Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/12

08:50 | 03/12/2020

Ngày 2/12, thị trường chứng khoán chốt phiên, chỉ số VN-Index tăng 5,45 điểm (+0,54%) lên 1.014,32 điểm; lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống, ngoại trừ tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần so với phiên trước đó...

diem lai thong tin kinh te ngay 212 109383 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/12
diem lai thong tin kinh te ngay 212 109383 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 02/12, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.152 VND/USD, tỷ giá mua giao ngay ở mức 23.125 VND/USD và tỷ giá bán ở mức 23.797 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.131 VND/USD, không thay đổi so với phiên 1/12. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm tiếp 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.180 - 23.210 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 2/12, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống, ngoại trừ tăng 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,14%; 1 tuần 0,19%; 2 tuần 0,24% và 1 tháng 0,37%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giảm 0,01 điểm phần trăm ở kỳ hạn 2 tuần trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: qua đêm 0,14%; 1 tuần 0,19%; 2 tuần 0,24%, 1 tháng 0,35%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp đi ngang ở kỳ hạn 3 năm trong khi tăng nhẹ ở kỳ hạn 10 năm và giảm nhẹ ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3 năm 0,37%; 5 năm 1,19%; 7 năm 1,40%; 10 năm 2,44%; 15 năm 2,64%.

Với nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu chính phủ ngày 2/12, Kho bạc Nhà nước huy động toàn bộ 12.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu. Trong đó, khối lượng trúng thầu từng kỳ hạn 10 năm, 15 năm và 20 năm tại 4.500 tỷ đồng, 6.000 tỷ đồng và 1.500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm, 15 năm và 20 năm lần lượt tại 2,42%/năm (-0,06%); 2,62%/năm (-0,08%) và 2,98%/năm (-0,07%).

Trên thị trường chứng khoán hôm qua, nhiều cổ phiếu ngân hàng và một số mã trụ cột bứt phá mạnh, giúp các chỉ số giao dịch trên mốc tham chiếu. Chốt phiên, VN-Index tăng 5,45 điểm (+0,54%) lên 1.014,32 điểm; HNX-Index tăng 1,87 điểm (+1,26%) lên 150,80 điểm; UPCoM-Index tăng 0,79 điểm (+1,17%) lên 68,60 điểm.

Thanh khoản thị trường tiếp tục đạt mức rất cao với tổng trị giá giao dịch trên 15.700 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm 4.700 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh hơn 1.000 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, trong 11 tháng đầu năm, cả nước có 2.313 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 13,6 tỷ USD; có 1.051 lượt dự án đã cấp phép từ các năm trước đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 6,3 tỷ USD, tăng 7,8%; có 5.812 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài với tổng giá trị góp vốn đạt 6,5 tỷ USD, giảm 41,8%; tổng cộng đạt 26,4 tỷ USD.

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài thực hiện 11 tháng ước tính đạt 17,2 tỷ USD.

Tin quốc tế

Trong phiên điều trần trước Ủy ban Dịch vụ Tài chính Hạ viện ngày hôm qua, Chủ tịch Fed Jerome Powell đề nghị các nhà lập pháp Mỹ nhanh chóng thông qua gói kích thích tài khóa mới. Ông cho biết mặc dù nước Mỹ đã nhanh chóng đưa nhiều người lao động trở lại làm việc, tuy nhiên vẫn còn khoảng 10 triệu người khác đang mất việc làm dưới ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.

Liên quan đến thị trường lao động nước này, khu vực phi nông nghiệp chỉ tạo ra 307 nghìn việc làm mới trong tháng 11, thấp hơn mức 365 nghìn của tháng 10 đồng thời thấp hơn nhiều so với mức 415 nghìn theo kỳ vọng.

Theo thông tin của Reuters, Chính phủ Anh đã chấp thuận đề nghị của Cơ quan Quản lý dược phẩm và các sản phẩm y tế MHRA, cho phép vaccine của Pfizer (Mỹ) và BioNTech (Đức) được đưa vào sử dụng. Chương trình phổ biến vaccine sẽ được nước này bắt đầu thực hiện ngay trong tuần sau. Tuy nhiên, các quan chức Anh không cho biết cụ thể số lượng vaccine được cung cấp và tốc độ phổ biến loại vaccine này.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết GDP của nước này phục hồi 3,3% so với quý trước trong quý III, sau khi suy giảm 7,0% ở quý II, tích cực hơn nhiều so với mức phục hồi 2,4% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2019, GDP Úc vẫn suy giảm khoảng 3,8%.

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.849 23.061 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.830 23.050 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.050
Vàng SJC 5c
56.450
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.000
Vàng nữ trang 9999
52.000
52.700