Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/6

08:07 | 22/06/2022

Tỷ giá trung tâm ở mức 23.087 VND/USD, giảm trở lại 05 đồng so với phiên đầu tuần; VN-Index giảm 7,93 điểm (-0,67%) xuống 1.172,47 điểm; Giá xăng E5 RON 92 tăng 190 đồng/lít, xăng RON 95 được điều chỉnh tăng 500 đồng/lít... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 21/6.

diem lai thong tin kinh te ngay 216 128480 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/6
diem lai thong tin kinh te ngay 216 128480 Điểm lại thông tin kinh tế tuần 13/06 - 17/06/2022

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 21/06, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.087 VND/USD, giảm trở lại 05 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.233 VND/USD, giảm tiếp 03 đồng so với phiên 20/06. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.900 VND/USD và 23.980 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 21/06, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,43%; 1W 1,15%; 2W 1,67% và 1M 2,15%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M; giao dịch tại: ON 1,63%; 1W 1,75%; 2W 1,84%, 1M 1,97%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở kỳ hạn 3Y, tăng ở kỳ hạn 15Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 2,17%; 5Y 2,40%; 7Y 3,02%; 10Y 3,29%; 15Y 3,50%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Khối lượng trúng thầu là 159,26 tỷ VND trong khi có 170,21 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào 10.000 tỷ đồng tín phiếu NHNN kỳ hạn 14 ngày. Có 200 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất 0,3%.

Như vậy, NHNN hút ròng 210,95 tỷ VND từ thị trường trên kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 1.925,22 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chứng khoán hồi phục trong phiên sáng nhưng vẫn chốt phiên dưới mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 7,93 điểm (-0,67%) xuống 1.172,47 điểm; HNX-Index sụt 3,30 điểm (-1,23%) còn 264,62 điểm; UPCom-Index rớt 0,41 điểm (-0,48%) xuống 85,03 điểm.

Thanh khoản thị trường tương tự phiên trước đó với giá trị giao dịch đạt gần 18,400 tỷ VND, khối ngoại mua ròng gần 378 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 21/06, liên Bộ Tài chính - Công Thương quyết định điều chỉnh tăng giá bán lẻ xăng dầu theo chu kỳ. Theo đó, giá xăng E5 RON 92 tăng 190 đồng/lít, xăng RON 95 được điều chỉnh tăng 500 đồng/lít. Sau khi tăng, mức giá bán lẻ tối đa với xăng E5 RON 92 là 31.300 đồng/lít và xăng RON 95 là 32.870 đồng/lít. Giá các mặt hàng dầu cũng đều tăng.

Trong đó, dầu diesel tăng mạnh nhất, thêm 990 đồng một lít, lên mức 30.010 đồng; giá dầu hoả là 28.780 đồng một lít, tăng 950 đồng; giá dầu mazút là 20.730 đồng/kg, tăng 380 đồng. Như vậy, đây là đợt tăng thứ 7 liên tiếp và là đợt tăng thứ 13 của mặt hàng này trong nửa đầu năm 2022.

Tin quốc tế

Hiệp hội Môi giới Bất động sản Mỹ NAR cho biết doanh số bán nhà cũ của nước này ở mức 5,41 triệu căn trong tháng vừa qua, thấp hơn một chút so với mức 5,60 triệu căn của tháng 4, gần khớp với dự báo ở mức 5,40 triệu căn. Đây là tháng có doanh số giảm thứ 4 liên tiếp, đồng thời là mức thấp nhất kể từ tháng 07/2020.

Trong biên bản cuộc họp chính sách đầu tháng 06/2022 (công bố hôm qua 21/06), NHTW Úc RBA khẳng định nền kinh tế Úc có động lực tăng trưởng đáng kể và áp lực lạm phát đang trở nên rõ rệt hơn. GDP trong quý II/2022 được dự báo sẽ tăng trưởng mạnh hơn so với quý đầu năm, bên cạnh đó, thị trường lao động đang rất tích cực và tạo ra áp lực về việc tăng tiền lương cho người lao động. Lạm phát có thể sẽ tăng thêm trong những tháng cuối năm 2022, song sẽ về lại mức mục tiêu 2,0% - 3,0% vào năm 2023.

Theo đó, RBA thấy rằng, LSCS hỗ trợ nền kinh tế trong thời kỳ đại dịch đã không còn phù hợp. Mặc dù có những lo ngại tăng LSCS cao có thể ảnh hưởng tới các hộ gia đình và các doanh nghiệp, song nền kinh tế Úc hiện đang tích cực, RBA quyết định tăng LSCS 50 đcb, từ 0,35% lên 0,85% (vượt qua mức tăng 25 đcb theo dự báo của thị trường).

NHTW Hàn Quốc BOK dự báo CPI năm 2022 nước này có thể vượt mức 4,7% của năm 2008 do sức ép từ cả phía cung và cầu. Cách đây 1 tháng, BOK cũng nâng dự báo lạm phát 2022 từ 3,1% lên 4,5%. Thống đốc BOK Rhee Chang-yong cho biết ngân hàng này sẽ thực hiện CSCT với ưu tiên ổn định giá cả cho đến khi lạm phát chấm dứt xu hướng tăng. Sau những phát biểu của ông Rhee Chang-yong, thị trường dự đoán BOK sẽ tiếp tục tăng LSCS trong những tháng tới. Tháng 5 vừa qua, cơ quan này tăng lãi suất thêm 25 đcb lên 1,75%, là lần tăng LSCS thứ 5 kể từ tháng 08/2021.

Tỷ giá ngày 21/06: USD = 0.950 EUR (-0.15% d/d); EUR = 1.053 USD (0.15% d/d); USD = 0.815 GBP (-0.18% d/d); GBP = 1.227 USD (0.18% d/d); GBP = 1.166 EUR (0.03% d/d); EUR = 0.858 GBP (-0.03% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800