Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/7

07:36 | 22/07/2021

Ngày 21/07, KBNN huy động thành công 7.668/9.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 85%); thị trường chứng khoán chỉ giữ được đà tăng trong buổi sau, sau đó giảm mạnh cuối phiên và chốt phiên trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 2,5 điểm (-0,20%) xuống còn 1.270,79 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 217 116948 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/7
diem lai thong tin kinh te ngay 217 116948 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 21/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.211 VND/USD, tiếp tục tăng 04 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.857 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.055 VND/USD, tăng mạnh 33 đồng so với phiên 20/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.300 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 21/07, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1W, giảm 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,98%; 1W 1,11%; 2W 1,24% và 1M 1,39%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng ở kỳ hạn 3Y, giao dịch tại: 3Y 0,88%; 5Y 1,05%; 7Y 1,33%; 10Y 2,16%; 15Y 2,41%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 21/07, KBNN huy động thành công 7.668/9.000 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 85%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động được toàn bộ 1.500 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm huy động 2.400/3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 2.268/3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động toàn bộ 1.500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm tại 1,05%/năm (-0,03%), lãi suất các kỳ hạn còn lại không thay đổi, lần lượt tại 2,15%/năm, 2,43%/năm và 3,05%/năm.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chứng khoán chỉ giữ được đà tăng trong buổi sau, sau đó giảm mạnh cuối phiên và chốt phiên trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 2,5 điểm (-0,20%) xuống còn 1.270,79 điểm; HNX-Index giảm 0,31 điểm (-0,10%) xuống 300,8 điểm; UPCoM-Index tăng 0,61 điểm (+0,73%) lên 84,3 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 18.000 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng mạnh hơn 1.382 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo thông tin NHNN vừa công bố, đến ngày 14/06, các TCTD đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho 241.443 khách hàng với dư nợ 326.299 tỷ đồng; miễn, giảm, hạ lãi suất cho 679.877 khách hàng với dư nợ 1.053.808 tỷ đồng. Lũy kế số tiền lãi miễn, giảm cho khách hàng từ 23/1/2020 đến 14/6/2021 là 18.279 tỷ đồng; cho vay mới lãi suất thấp hơn so với trước dịch với doanh số lũy kế từ 23/1/2020 đến nay đạt 3.700.754 tỷ đồng cho 506.151 khách hàng. Ngoài ra, NHCSXH đã thực hiện gia hạn nợ cho 178.952 khách hàng với dư nợ 4.472 tỷ đồng, cho vay mới đối với 3.116.431 khách hàng với số tiền 113.710 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Hãng Reuters đưa tin Giám đốc điều hành IMF – bà Kristalina Georgieva trong một phát biểu trực tuyến cho biết tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong năm 2021 sẽ ở mức 6%, không thay đổi so với dự báo mà cơ quan này đưa ra hồi tháng 4. Mặc dù vậy, bà Georgieva khẳng định mức tăng trưởng của từng quốc gia sẽ thay đổi, phụ thuộc vào hiệu quả mà mỗi nước đạt được trong bối cảnh dịch Covid-19 hoành hành.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết doanh số bán lẻ toàn phần của nước này giảm 1,8% m/m trong tháng 6 sau khi tăng nhẹ 0,4% ở tháng trước đó, sâu hơn nhiều so với mức giảm 0,7% theo dự báo. Theo đó, so với cùng kỳ năm 2020, doanh số bán lẻ tháng 6 của nước Úc chỉ tăng 2,9%.

Reuters cho biết NHTW Thái Lan BOT đang bàn luận về việc cắt giảm lãi suất cho vay tiêu dùng, trong bối cảnh nhiều NHTM nước này từ chối cho vay đối với những người vay thuộc diện rủi ro cao. Trợ lý Thống đốc BOT – ông Thanyanit Niyomkarn phát biểu trong cuộc họp rằng cơ quan này vẫn đang xem xét về các ưu nhược điểm nếu phải hạ lãi suất.

Tỷ giá ngày 21/07: USD = 0.848 EUR (-0.11% d/d); EUR = 1.179 USD (0.11% d/d); USD = 0.729 GBP (-0.62% d/d); GBP = 1.371 USD (0.62% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550