Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/7

07:35 | 21/07/2021

Lực cầu dâng cao vào cuối phiên kéo hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn bứt phá, giúp cả 3 chỉ số tăng điểm tích cực. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 29,78 điểm (+2,39%) lên 1.273,29 điểm; Kỳ 1 tháng 7/2021, cán cân thương mại hàng hóa cả nước thâm hụt mạnh 1,83 tỷ USD, đưa thâm hụt lũy kế từ đầu năm đến hết 15/07 lên mức 3,01 tỷ... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 20/7.

diem lai thong tin kinh te ngay 207 116924 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/7
diem lai thong tin kinh te ngay 207 116924 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 12-16/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 20/07, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.207 VND/USD, tăng mạnh 12 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.853 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.022 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên 19/07. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 30 đồng ở chiều mua vào trong khi không thay đổi ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.300 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 20/07, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1W, tăng 0,01 - 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,97%; 1W 1,11%; 2W 1,26% và 1M 1,41%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 15Y, giao dịch tại: 3Y 0,87%; 5Y 1,06%; 7Y 1,33%; 10Y 2,16%; 15Y 2,45%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, lực cầu dâng cao vào cuối phiên kéo hàng loạt cổ phiếu vốn hóa lớn bứt phá, giúp cả 3 chỉ số tăng điểm tích cực. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 29,78 điểm (+2,39%) lên 1.273,29 điểm; HNX-Index tăng 9,04 điểm (+3,10%) lên 301,11 điểm; UPCoM-Index tăng 1,1 điểm (+1,33%) lên 83,69 điểm. Thanh khoản thị trường giảm trở lại với tổng giá trị giao dịch đạt gần 20.700 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ khoảng 23 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, kỳ 1 tháng 7/2021, cán cân thương mại hàng hóa cả nước thâm hụt mạnh 1,83 tỷ USD, đưa thâm hụt lũy kế từ đầu năm đến hết 15/07 lên mức 3,01 tỷ. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu từ 01-15/07 đạt 12,78 tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu ở mức 14,61 tỷ. Kim ngạch xuất khẩu lũy kế từ 01/01 đến 15/07 đạt 171,22 tỷ USD, nhập khẩu đạt 174,23 tỷ. Tổng kim ngạch XNK giai đoạn này đạt 345,45 tỷ USD, tăng 32,18% so với cùng kỳ 2020.

Tin quốc tế

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) hạ dự báo tăng trưởng nhóm các quốc gia đang phát triển khu vực này còn 7,2% trong năm 2021, thấp hơn một chút so với mức 7,3% đưa ra hồi tháng 04/2021. Nguyên nhân chính của đợt hạ nhẹ triển vọng là do dịch Covid-19 đang lây lan rất nhanh, làm chệch hướng quá trình phục hồi của một số nền kinh tế trong khu vực.

Đối với Việt Nam, ADB cũng hạ triển vọng tăng trưởng trong năm 2021 xuống còn 5,8%; thấp hơn khá nhiều so với mức 6,7% theo dự báo trước đó. Tuy nhiên, Chuyên gia Kinh tế trưởng của ADB - ông Yasuyuki Sawada nhận định công cuộc phục hồi tại Châu Á vẫn đang tiếp diễn, một số khu vực Đông Á như Hồng Kông (Trung Quốc); Hàn Quốc và Đài Loan (Trung Quốc) đang cho thấy tình hình tốt hơn kỳ vọng. Nhóm này được nâng nhẹ mức tăng trưởng từ 7,4% lên thành 7,5%.

Số cấp phép xây dựng tại Mỹ ở mức 1,60 triệu đơn trong tháng 6, thấp hơn so với mức 1,68 triệu của tháng 5 đồng thời thấp hơn mức 1,69 triệu theo dự báo. Ở chiều tích cực, số nhà khởi công tại quốc gia này trong tháng vừa qua đạt mức 1,64 triệu căn, cao hơn so với 1,57 triệu căn của tháng 5 và cũng vượt qua mức 1,59 triệu căn theo kỳ vọng.

Cán cân thương mại khu vực Eurozone thặng dư 11,7 tỷ EUR trong tháng 5, thấp hơn rất nhiều so với mức thặng dư 22,1 tỷ của tháng 4, càng thấp hơn mức thặng dư 24,3 tỷ theo dự báo. Tại nước Đức, chỉ số giá sản xuất PPI của nước này tăng rất mạnh 13,0% m/m trong tháng 6 vừa qua, mạnh hơn so với mức tăng 1,5% của tháng trước đó đồng thời mạnh hơn mức tăng 1,3% theo dự báo.

Tỷ giá ngày 20/07: USD = 0.849 EUR (0.16% d/d); EUR = 1.178 USD (-0.16% d/d); USD = 0.734 GBP (0.34% d/d); GBP = 1.363 USD (-0.34% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750