Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/6

08:17 | 23/06/2021

Tỷ giá trung tâm tiếp tục tăng mạnh 17 đồng; NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%; chỉ số VN-Index tăng 7,34 điểm (+0,53%) lên 1.379,97 điểm; HNX-Index tăng 0,84 điểm (+0,27%)... là một số thông tin kinh tế nổi bật ngày 22/6.

diem lai thong tin kinh te ngay 226 115872 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/6
diem lai thong tin kinh te ngay 226 115872 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 14-18/6
diem lai thong tin kinh te ngay 226 115872
Ảnh minh họa

Tin trong nước

Trên thị trường ngoại tệ, phiên 22/06, tỷ giá trung tâm được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết ở mức 23.184 VND/USD, tiếp tục tăng mạnh 17 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.975 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.830 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.032 VND/USD, tăng 09 đồng so với phiên 21/06. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 40 đồng ở chiều mua vào trong khi tăng 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.160 - 23.260 VND/USD.

Với thị trường tiền tệ LNH, ngày 22/06, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,12%; 1W 1,28%; 2W 1,37% và 1M 1,50%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 5Y và 15Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: 3Y 0,87%; 5Y 1,09%; 7Y 1,31%; 10Y 2,18%; 15Y 2,47%.

Nghiệp vụ thị trường mở, phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Trên thị trường chứng khoán, hôm qua, sắc xanh chiếm ưu thế ở nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn giúp các chỉ số giao dịch trên mốc tham chiếu trong suốt phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 7,34 điểm (+0,53%) lên 1.379,97 điểm; HNX-Index tăng 0,84 điểm (+0,27%) đạt 317,09 điểm; UPCoM-Index tăng 0,38 điểm (+0,43%) lên 90,10 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch gần 26.800 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 447 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo NHNN, đến ngày 15/06/2021, tổng phương tiện thanh toán M2 tăng 3,96% so với cuối năm 2020, tín dụng toàn nền kinh tế tăng 5,1% so với cuối năm 2020 (cùng kỳ năm 2020 tăng 2,26%).                       

Tin quốc tế

Trong buổi điều trần trước Ủy ban Hạ viện về Khủng hoảng Virus Corona, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed Jerome Powell khẳng định Fed sẽ làm mọi việc, và duy trì lâu nhất có thể nhằm hỗ trợ nền kinh tế phục hồi hoàn toàn. Bên cạnh đó, ông cho biết lạm phát đã tăng lên trong những tháng gần đây. Tuy nhiên, lạm phát được kỳ vọng sẽ giảm trở lại mức 2,0%, là mức mà Fed luôn hướng đến. Về thị trường lao động, mặc dù tỷ lệ thất nghiệp có tăng lên trong tháng 5 vừa qua, song thị trường việc làm được dự báo sẽ tích cực trong những tháng tới. Vị Chủ tịch Fed khẳng định mức tăng trưởng của Mỹ năm 2021 sẽ là mức tăng lớn nhất trong vòng một thập kỷ qua.

Doanh số bán nhà cũ tại Mỹ ở mức 5,80 triệu căn trong tháng 5, thấp hơn một chút so với mức 5,85 triệu căn của tháng 4, song vẫn cao hơn so với dự báo ở mức 5,70 triệu căn. Đây là tháng giảm thứ năm liên tiếp của chỉ báo này.

Chỉ số niềm tin tiêu dùng tại khu vực Eurozone trong tháng vừa qua ở mức -3 điểm, khớp với dự báo và có cải thiện so với mức -5 điểm của tháng trước đó. Đây là mức niềm tin tiêu dùng cao nhất của Eurozone kể từ tháng 11/2018.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.825 23.055 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.855 23.055 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.839 23.059 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.840 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.860 23.040 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.890 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350