Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/12

08:01 | 25/12/2020

Ngày 24/12, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 - 0,02 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó; Trên thị trường chứng khoán áp lực bán dâng cao khiến cả 3 sàn chìm trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 11,38 điểm (-1,05%) xuống 1.067,52 điểm...

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/12
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 24/12, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.162 VND/USD, giảm nhẹ 05 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.807 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.127 VND/USD, giảm 08 đồng so với phiên 23/12. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm trở lại 20 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.260 - 23.290 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 24/12, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 - 0,02 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,15%; 1W 0,21%; 2W 0,29% và 1M 0,41%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,35%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y trong khi giảm khá mạnh ở các kỳ hạn dài hơn, cụ thể: 3Y 0,35%; 5Y 0,94%; 7Y 1,21%; 10Y 2,32%; 15Y 2,54%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, áp lực bán dâng cao khiến cả 3 sàn chìm trong sắc đỏ. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 11,38 điểm (-1,05%) xuống 1.067,52 điểm; HNX-Index giảm 2,62 điểm (-1,38%) xuống 187,63 điểm; UPCoM-Index giảm 0,52 điểm (-0,71%) xuống 73,07 điểm. Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch trên 16.400 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ gần 60 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Tài chính, tính đến hết ngày 21/12/2020, lũy kế thu NSNN năm 2020 đạt 1.378.307 tỷ đồng, bằng 91,14% dự toán năm. Trong đó: Thu nội địa (không kể dầu thô) đạt 1.166.669 tỷ đồng, bằng 92,29% dự toán năm; thu dầu thô đạt 33.974 tỷ đồng, bằng 96,52% dự toán năm; thu cân đối từ hoạt động NNK đạt 176.726 tỷ đồng, bằng 84,96% so dự toán năm.

Đối với chi thường xuyên, lũy kế vốn thanh toán từ đầu năm đến 15/12, hệ thống KBNN đã thực hiện kiểm soát đạt 993.729 tỷ đồng, bằng 88,9% dự toán chi thường xuyên năm 2020 của NSNN qua KBNN (không bao gồm chi trả nợ, viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng).

Đối với chi đầu tư, tính đến ngày 15/12, lũy kế giải ngân vốn ĐTC kế hoạch năm 2020 là 356.806,8 tỷ đồng/471.788,7 tỷ đồng; bằng 75,6% kế hoạch năm 2020 Quốc hội, TTCP giao, cao hơn so với cùng kỳ năm 2019 là 12,4%. Lũy kế giải ngân vốn ĐTC kế hoạch năm 2019 kéo dài sang 2020 là 64.941 tỷ đồng/94.972,4 tỷ đồng, bằng 68,4% kế hoạch.

Tin quốc tế

Anh và Liên minh châu Âu EU đồng ý về thỏa thuận Brexit. Chủ tịch Ủy ban châu Âu Ursula von der Leyen ngày hôm qua phát biểu: “Cuối cùng chúng ta có thể đặt sự kiện Brexit về phía sau. Đây là một chặng đường dài và gian nan, song cả hai bên đã có một thỏa thuận tốt đẹp. Thỏa thuận này sẽ là nền tảng vững chắc cho một khởi đầu mới”. Trong khi đó, Thủ tướng Anh Boris Johnson viết trên trang cá nhân rằng “Thỏa thuận đã hoàn tất”. Mặc dù vậy, ông Johnson không cho rằng thỏa thuận này hoàn toàn có lợi cho nước Anh, nhưng là điều đúng đắn và cần thiết ở thời điểm hiện tại.

Nội dung chính xác của bản thỏa thuận dài 500 trang chưa được hai bên công bố, song được dự báo sẽ giúp mọi hoạt động được vận hành trơn tru trong thời kỳ mới. Những điều khoản quan trọng bao gồm miễn thuế cho hầu hết các loại hàng hóa, tạo nền tảng cho sự hợp tác về nhiều lĩnh vực như phòng chống tội phạm; năng lượng; chia sẽ dữ liệu. Trong đó, lĩnh vực thương mại hàng hóa được đánh giá là tối quan trọng khi kim ngạch giữa hai nền kinh tế mỗi năm vào khoảng 900 tỷ USD.

Như vậy, gần tròn 1 năm kể từ khi giai đoạn chuyển tiếp bắt đầu vào ngày 01/01/2020, đây là lần Anh và EU tiến gần nhất có thể tới bản thỏa thuận Brexit. Quốc hội nước Anh sẽ họp khẩn cấp vào ngày 30/12 để bỏ phiếu về thỏa thuận này, sau đó Nghị viện châu Âu EP cũng sẽ phân tích và đưa ra quyết định chính thức trong tháng 01/2021. 

Tỷ giá ngày 24/12: USD = 0.821 EUR (-0.01% d/d); EUR = 1.219 USD (0.01% d/d); USD = 0.738 GBP (-0.47% d/d); GBP = 1.356 USD (0.47% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850