Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/1

08:11 | 26/01/2022

Phiên ngày 25/1, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 970,45 tỷ đồng trúng thầu. Như vậy, NHNN bơm ròng 970,45 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố lên mức 4.972,77 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 251 123914 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/1
diem lai thong tin kinh te ngay 251 123914 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 17-21/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 25/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.068 VND/USD, tăng 06 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN niêm yết ở mức 22.550 VND/USD. Tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được niêm yết ở mức 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.670 VND/USD, tiếp tục tăng 05 đồng so với phiên 24/01. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.420 VND/USD và 23.480 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 25/01, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng mạnh 0,03 – 0,59 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,99; 1W 2,18%; 2W 2,34 và 1M 2,36%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,24%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở kỳ hạn 5Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,70%; 5Y 0,90%; 7Y 1,30%; 10Y 2,09%; 15Y 2,39%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 970,45 tỷ đồng trúng thầu. Như vậy, NHNN bơm ròng 970,45 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố lên mức 4.972,77 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường đảo chiều khi cả 3 sàn tràn ngập sắc xanh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng mạnh 39,87 điểm đạt 1.479,58 điểm (+2,77%); HNX-Index cũng tăng mạnh 9,47 điểm (+2,36%) lên 410,23 điểm; UPCoM-Index tăng 1,32 điểm (+1,24%) lên 108,03 điểm. Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 25.000 tỷ VND. Khối ngoại quay trở lại mua ròng mạnh ròng hơn 1.260 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 25/01, Văn phòng Nghiên cứu kinh tế vĩ mô ASEAN+3 (AMRO) công bố báo cáo cập nhật giám sát kinh tế khu vực tháng 1/2022, trong đó nhận định khu vực sẽ tiếp tục duy trì khả năng tự phục hồi trong năm 2022, bất chấp những thách thức mới từ đại dịch COVID-19. Trong đó, tăng trưởng GDP của Việt Nam được AMRO dự báo đạt mức 7,5% trong năm 2022, không thay đổi so với báo cáo hồi tháng 10/2021. Trong khi đó, chỉ số giá tiêu dùng CPI của Việt Nam năm 2022 được dự báo tăng lên mức 3,4% từ mức 3,2% của báo cáo trước đó.

Tin quốc tế

IMF hạ dự báo triển vọng kinh tế thế giới 2022. Trong báo cáo mới công bố ngày hôm qua 25/01, IMF dự báo GDP toàn cầu tăng 4,4% trong năm nay, giảm 0,5 đpt so với dự báo đưa ra hồi tháng 10/2021.

Nhóm các quốc gia phát triển được dự báo tăng 3,9% trong năm nay (-0,6 đpt); trong đó Mỹ tăng 4,0% (-1,2 đpt); Euro Area tăng 3,9% (-0,4 đpt); Nhật Bản tăng 3,3% (+0,1 đpt) và Anh tăng 4,7% (-0,3 đpt). Nhóm nước đang phát triển được dự báo tăng 4,8% (-0,3 đpt), trong đó Trung Quốc chỉ tăng 4,8% (-0,8 đpt); Ấn Độ tăng 9,0% (+0,5 đpt) và nhóm ASEAN 5 (gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, Thailand, Vietnam) tăng 5,6% (-0,2 đpt). IMF đưa ra nguyên nhân của việc hạ dự báo chủ yếu là do biến thể Omicron đang bùng phát khiến cho thời kỳ dịch bệnh kéo dài, và các hoạt động kinh tế sẽ tiếp tục gián đoạn.

Conference Board khảo sát cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Mỹ ở mức 113,8 điểm trong tháng 1, giảm nhẹ từ mức 115,8 điểm của tháng trước đó và không thấp như mức 111,4 điểm theo dự báo của các chuyên gia.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết CPI của nước này tăng 1,3% q/q trong quý 4/2021, nối tiếp đà tăng 0,8% của quý trước đó và đồng thời vượt khá mạnh so với mức tăng 1,0% theo dự báo. Như vậy, CPI quý cuối năm 2021 của Úc đã tăng tới 3,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Tỷ giá ngày 25/01: USD = 0.885 EUR (0.21% d/d); EUR = 1.130 USD (-0.21% d/d); USD = 0.741 GBP (-0.08% d/d); GBP = 1.350 USD (0.08% d/d); GBP = 1.194 EUR (0.29% d/d); EUR = 0.837 GBP (-0.29% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700