Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/1

08:00 | 25/01/2022

Phiên ngày 24/1, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 2.937,43 tỷ đồng trúng thầu. Như vậy, NHNN bơm ròng 2.937,43 tỷ đồng trúng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố lên mức 4.002,32 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 241 123880 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 17-21/1
diem lai thong tin kinh te ngay 241 123880 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/1
diem lai thong tin kinh te ngay 241 123880 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 24/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.062 VND/USD, giảm 15 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN niêm yết ở mức 22.550 VND/USD. Tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được niêm yết ở mức 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.665 VND/USD, tăng 15 đồng so với phiên 21/01. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 40 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.430 VND/USD và 23.490 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 24/01, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng mạnh 0,28 – 0,46 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,40; 1W 1,98%; 2W 2,23 và 1M 2,33%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 15Y trong khi tăng nhẹ ở kỳ hạn 5Y, đi ngang ở các kỳ hạn 7Y và 10Y, cụ thể: 3Y 0,69%; 5Y 0,90%; 7Y 1,30%; 10Y 2,08%; 15Y 2,38%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 2.937,43 tỷ đồng trúng thầu. Như vậy, NHNN bơm ròng 2.937,43 tỷ đồng trúng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố lên mức 4.002,32 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường đỏ lửa khi sắc đỏ lấn át nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm mạnh 33,18 điểm xuống 1.439,71 điểm (-2,25%); HNX-Index cũng giảm mạnh 17,08 điểm (-4,09%) xuống 400,76 điểm; UPCoM-Index hạ 2,97 điểm (-2,71%) xuống 106,71 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức khá cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 28.800 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng gần 220 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam vừa ban hành Quyết định số 59/QĐ-NHNN về mức lãi suất cho vay thực hiện chính sách nhà ở xã hội tại các tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định. Theo đó, mức lãi suất cho vay của các TCTD do Nhà nước chỉ định đối với khách hàng vay vốn để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 20/2021/TT-NHNN ngày 30/11/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 25/2015/TT-NHNN ngày 09/12/2015 của Thống đốc NHNN hướng dẫn cho vay ưu đãi thực hiện chính sách nhà ở xã hội là 4,8%/năm.

Tin quốc tế

Goldman Sachs dự báo Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed nâng LSCS 4 lần trong năm nay. Ông David Mericl – chuyên gia kinh tế của Goldman Sachs cho rằng sự lây lan của biến thể Omicron có thể sẽ sớm kết thúc. Điều này khiến cho lạm phát có thể tăng nhanh hơn khi nhu cầu của thị trường quay lại, buộc Fed phải nâng LSCS nhanh để kìm hãm, và số lần tăng LSCS trong năm 2022 có thể lên tới 4 lần. Điều này trùng với những con số mà CME Fed Watch đưa ra.

Cụ thể, CME dự báo Fed sẽ lần lượt tăng LS lần đầu vào cuối Q1/2022, lần tiếp theo vào cuối Q2, lần thứ 3 vào đầu Q3 và lần thứ 4 vào cuối Q4. Như vậy, LSCS của Fed sẽ ở mức 1,0% - 1,25% khi kết thúc năm 2022, nếu các dự báo trên là chính xác.

Theo khảo sát của IHS Markit, PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ của Đức lần lượt ở mức 60,5 và 52,2 điểm trong tháng 01/2022, cùng tăng so với mức 57,4 và 48,7 điểm của tháng trước, đồng thời cao hơn mức 56,9 và 47,9 điểm theo dự báo. Về khu vực Eurozone, PMI lĩnh vực sản xuất của thị trường này ở mức 59,0 điểm trong tháng 01/2022, tăng lên từ 58,0 điểm của tháng trước và trái với dự báo giảm nhẹ còn 57,6 điểm. PMI lĩnh vực dịch vụ của Eurozone ở mức 51,2 điểm, giảm từ 53,1 điểm của tháng 12/2021, đồng thời thấp hơn mức 51,9 điểm theo dự báo.

HIS Markit khảo sát cho biết PMI lĩnh vực sản xuất và lĩnh vực dịch vụ của nước Anh lần lượt ở mức 55,0 và 50,9 điểm trong tháng 011/2022, cùng giảm từ 57,9 và 53,1 điểm của tháng 12/2021, thấp hơn so với kỳ vọng ở mức 57,7 và 53,9 điểm.

Tỷ giá ngày 24/01: USD = 0.883 EUR (0.15% d/d); EUR = 1.132 USD (-0.15% d/d); USD = 0.742 GBP (0.51% d/d); GBP = 1.349 USD (-0.51% d/d); GBP = 1.191 EUR (-0.36% d/d); EUR = 0.840 GBP (0.36% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700