Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/11

07:47 | 26/11/2021

Liên Bộ Công Thương –  Tài chính vừa thông báo điều chỉnh giảm giá xăng, dầu áp dụng từ ngày 25/11/2021. Cụ thể, xăng E5RON92 có giá là 22.917 đồng/lít, giảm 752 đồng/lít, xăng RON95-III niêm yết 23.902 đồng/lít, giảm 1.094 đồng/lít. 

diem lai thong tin kinh te ngay 2511 121947 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/11
diem lai thong tin kinh te ngay 2511 121947 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 25/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.147 VND/USD, tiếp tục tăng 06 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.791 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.672 VND/USD, giảm trở lại 13 đồng so với phiên 24/11. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 20 đồng ở chiều mua vào trong khi giảm 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.400 VND/USD và 23.430 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 25/11, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,67%; 1W 0,78%; 2W 0,88 và 1M 1,16%.

Tương tự, lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm trở lại 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn ngắn trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 15Y, cụ thể: 3Y 0,67%; 5Y 0,78%; 7Y 1,12%; 10Y 2,09%; 15Y 2,35%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường tiếp tục tích cực, nhiều cổ phiếu tăng mạnh, đặc biệt nhóm cổ phiếu chứng khoán và bất động sản. Chốt phiên, VN-Index tăng 11,94 điểm (+0,80%) lên 1.500,81 điểm, tiếp tục lập kỷ lục mới của chỉ số; HNX-Index tăng 4,09 điểm (+0,90%) lên 459,67 điểm; UPCoM-Index giảm nhẹ 0,04 điểm (-0,03%) xuống 114,61 điểm. Thanh khoản thị trường giảm khá mạnh với tổng giá trị giao dịch đạt trên 31.900 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng trên 971 tỷ VND trên cả ba sàn.

Liên Bộ Công Thương – Tài chính vừa thông báo điều chỉnh giảm giá xăng, dầu áp dụng từ ngày 25/11/2021. Cụ thể, xăng E5RON92 có giá là 22.917 đồng/lít, giảm 752 đồng/lít, xăng RON95-III niêm yết 23.902 đồng/lít, giảm 1.094 đồng/lít. Dầu diesel 0.05S có giá 18.382 đồng/lít, giảm 334 đồng/lít; dầu hỏa 17.197 đồng/lít, giảm 440 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S có giá 16.477 đồng/kg, giảm 344 đồng/kg.

Tin quốc tế

Ngày 24/11, Bộ Thương mại Mỹ bổ sung 12 công ty của Trung Quốc trong lĩnh vực máy tính lượng tử, bán dẫn vào danh sách đen hạn chế nhập khẩu. Theo Bộ Thương mại Mỹ, các công ty này đã hỗ trợ quân đội Trung Quốc trong việc phát triển tàu ngầm. Chính quyển Tổng thống Mỹ Joe Biden trước đó luôn cảnh báo các doanh nghiệp trong việc hỗ trợ (dù không có chủ đích) các hoạt động quân sự Trung Quốc.

Ở phía ngược lại, người phát ngôn Đại sứ quán Trung Quốc tại Washington Liu Pengyu khẳng định Bắc Kinh kiên quyết phản đối các hành động của Chính phủ Mỹ nhắm vào các doanh nghiệp Trung Quốc thông qua việc phóng đại các khái niệm về an ninh quốc gia.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết GDP của nước này chính thức tăng 1,7% q/q trong quý 3, điều chỉnh nhẹ so với mức 1,8% theo thống kê sơ bộ và cũng là dự báo của các chuyên gia. Tuy nhiên, GDP trong quý 3 vẫn tăng mạnh hơn so với mức tăng 1,6% q/q của quý trước đó. So với cùng kỳ năm 2020, GDP quý 3 của nước Đức tăng 2,5%.

Tỷ giá ngày 25/11: USD = 0.892 EUR (-0.08% d/d); EUR = 1.121 USD (0.08% d/d); USD = 0.751 GBP (0.04% d/d); GBP = 1.332 USD (-0.04% d/d); GBP = 1.189 EUR (-0.12% d/d); EUR = 0.841 GBP (0.12% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150