Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/8

07:46 | 26/08/2021

Ngày 25/08, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,03 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,86%; 2W 0,99 và 1M 1,25%; Các cổ phiếu lớn phân hóa mạnh, các chỉ số biến động giằng co quanh mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 10,81 điểm (+0,83%) lên 1.309,55 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 258 118469 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/8
diem lai thong tin kinh te ngay 258 118469 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 25/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.151 VND/USD, giảm mạnh 14 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD.

Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.796 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.813 VND/USD, không thay đổi so với phiên 24/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 50 đồng ở chiều mua vào trong khi giữ nguyên ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.000 - 23.150 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 25/08, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,03 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,86%; 2W 0,99 và 1M 1,25%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi không thay đổi ở các kỳ hạn 1W và 1M, giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm ở kỳ hạn 5Y, giao dịch tại: 3Y 0,69%; 5Y 0,84%; 7Y 1,18%; 10Y 2,08%; 15Y 2,29%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 25/08, KBNN huy động thành công 3.908/9.250 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 42%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động thành công 1.370/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động thành công 1.505/3.500 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động thành công 1.033/3.750 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm và 15 năm giữ nguyên lần lượt tại 2,05%/năm và 2,26%/năm; kỳ hạn 30 năm tại 2,98%/năm (-0,03%).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các cổ phiếu lớn phân hóa mạnh, các chỉ số biến động giằng co quanh mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 10,81 điểm (+0,83%) lên 1.309,55 điểm; HNX-Index tăng 4,22 điểm (+1,27%) lên 336,01 điểm; UPCoM-Index tăng 0,40 điểm (+0,44%) lên 91,53 điểm. Thanh khoản thị trường giảm đáng kể so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 20.100 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng hơn 31 tỷ VND trên cả ba sàn.

Tại Nghị quyết số 88/NQ-CP về phiên họp Chính phủ trực tuyến toàn quốc với các địa phương về tình hình kinh tế - xã hội tháng 7 và 7 tháng năm 2021 do Chính phủ mới ban hành, NHNN được Chính phủ giao triển khai thực hiện nhiều nhiệm vụ trong những tháng còn lại của năm 2021 nhằm tiếp tục hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, cụ thể: NHNN chủ trì, phối hợp cơ quan liên quan thực hiện CSTT chủ động, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với CSTK và các chính sách khác để bảo đảm thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát, góp phần ổn định KTVM, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội;

Chỉ đạo các TCTD tiếp tục thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 như cơ cấu lại các khoản nợ, khuyến khích và tạo điều kiện để các TCTD tiết giảm chi phí, tiếp tục giảm lãi suất cho vay, quan tâm hỗ trợ các đối tượng khách hàng có khoản vay nhỏ đang rất khó khăn do bị ảnh hưởng của dịch bệnh; Đơn giản hóa quy trình, thủ tục, hồ sơ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho DN và người dân tiếp cận vốn vay; tiếp tục thực hiện các chương trình miễn, giảm phí giao dịch thanh toán; đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt và chuyển đổi số trong hoạt động NH.

Tin quốc tế

Giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền lõi tại Mỹ tăng 0,7% m/m trong tháng 7, cao hơn mức tăng 0,5% theo kỳ vọng của các chuyên gia. Trong tháng 6, mức tăng ghi nhận được ở mức 0,5%. Tiếp theo, giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền toàn phần chỉ giảm nhẹ 0,1% m/m trong tháng vừa qua sau khi tăng 0,9% ở tháng trước đó, không sâu như mức giảm 0,3% theo dự báo.

Tổ chức Ifo khảo sát cho biết niềm tin kinh doanh tại nước Đức ở mức 99,4 điểm trong tháng 8, giảm từ mức 100,7 điểm của tháng trước, đồng thời xuống sâu hơn mức 100,2 điểm theo dự báo. Đây là tháng giảm điểm thứ hai liên tiếp của chỉ số này, do dịch Covid-19 bùng nổ trở lại, gây áp lực lên chuỗi cung ứng của nước Đức và triển vọng kinh tế trong ngắn hạn.

Theo Văn phòng Thống kê Úc ABS, giá trị công trình xây dựng hoàn thành tại nước này tăng 0,8% q/q trong quý 2 năm nay, sau khi tăng mạnh 2,4% của quý trước đó, thấp hơn mức tăng 2,8% theo dự báo. Trong đó, xây dựng dân dụng tăng 1,8% q/q nhưng giảm 2,7% so với cùng kỳ năm 2020, xây dựng nhà ở tăng 0,1% q/q và tăng 2,8% y/y.

Tỷ giá ngày 25/08: USD = 0.850 EUR (-0.14% d/d); EUR = 1.177 USD (0.14% d/d); USD = 0.727 GBP (-0.23% d/d); GBP = 1.376 USD (0.23% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900