Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/8

07:31 | 25/08/2021

Các chỉ số hồi phục trong khoảng thời gian ngắn ở đầu phiên sau đó tiếp tục giảm điểm trở lại. Chốt phiên, VN-Index giảm nhẹ 0,12 điểm (-0,01%) xuống 1.298,74 điểm là thông tin kinh tế nổi bật ngày 24/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 248 118433 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/8
diem lai thong tin kinh te ngay 248 118433 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 16-20/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 24/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.165 VND/USD, giảm trở lại 12 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.810 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.813 VND/USD, giảm mạnh 16 đồng so với phiên 23/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.050 - 23.150 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 24/08, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,70%; 1W 0,86%; 2W 0,96 và 1M 1,22%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1W và tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng ở kỳ hạn 15Y, giao dịch tại: 3Y 0,68%; 5Y 0,84%; 7Y 1,18%; 10Y 2,08%; 15Y 2,29%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số hồi phục trong khoảng thời gian ngắn ở đầu phiên sau đó tiếp tục giảm điểm trở lại. Chốt phiên, VN-Index giảm nhẹ 0,12 điểm (-0,01%) xuống 1.298,74 điểm; HNX-Index giảm 3,05 điểm (-0,91%) xuống 331,79 điểm; UPCoM-Index giảm 0,33 điểm (-0,36%) xuống 91,13 điểm.

Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 29.200 tỷ VND. Sau 10 phiên bán ròng liên tiếp, phiên hôm qua, khối ngoại mua ròng nhẹ hơn 11 tỷ VND trên cả ba sàn.

Ngày 24/08 tại Hà Nội, Ngân hàng Thế giới (WB) công bố báo cáo Điểm lại cập nhật tình hình kinh tế Việt Nam ấn bản tháng 8/2021. Báo cáo nhận định GDP Việt Nam được dự báo tăng trưởng khoảng 4,8% cho cả năm 2021.

Dự báo này thấp hơn hai điểm phần trăm so với dự báo do Nhóm WB đưa ra vào tháng 12 năm 2020, có xét đến tác động tiêu cực của đợt dịch COVID-19 hiện nay đến các hoạt động kinh tế. Theo WB, tuy rủi ro theo hướng suy giảm đã gia tăng, nhưng các yếu tố căn bản của nền kinh tế Việt Nam vẫn vững chắc và nền kinh tế có thể quay lại với tốc độ tăng trưởng GDP trước đại dịch ở mức từ 6,5 đến 7% từ năm 2022 trở đi.

Tin quốc tế

Cơ quan Thống kê Mỹ cho biết doanh số bán nhà mới của quốc gia này trong tháng 7 ở mức 708 nghìn căn, cao hơn mức 698 nghìn căn theo dự báo. Mức doanh số trên được coi là khiêm tốn so với mức trung bình 838 nghìn căn/tháng ở 6 tháng đầu năm, đồng thời là mức thấp thứ hai ghi nhận từ đầu năm, chỉ cao hơn một chút so với mức 701 nghìn căn của tháng 6.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết GDP của nước này chính thức tăng 1,6% q/q trong quý II/2021 sau khi giảm 1,8% ở quý I, tích cực hơn so với mức tăng 1,5% theo kết quả thống kê sơ bộ. Như vậy, GDP của quốc gia này trong quý vừa qua đã tăng 9,8% so với cùng kỳ năm 2020, song vẫn thấp hơn khoảng 3,3% so với mức trước khi bị đại dịch Covid-19 tác động.

Tỷ giá ngày 24/08: USD = 0.851 EUR (-0.09% d/d); EUR = 1.175 USD (0.09% d/d); USD = 0.728 GBP (-0.07% d/d); GBP = 1.373 USD (0.07% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900