Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/4

08:16 | 27/04/2022

Tỷ giá trung tâm ở mức 23.135 VND/USD, tăng tiếp 07 đồng so với phiên đầu tuần; VN-Index tăng mạnh 30,42 điểm (+2,32%) đạt 1.341,34 điểm; HNX-Index tăng 7,66 điểm (+2,27%) lên 345,17 điểm... là một số thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 26/4.

diem lai thong tin kinh te ngay 264 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/4
diem lai thong tin kinh te ngay 264 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 18-22/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 26/04, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.135 VND/USD, tăng tiếp 07 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN duy trì niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.974 VND/USD, giảm 11 đồng so với phiên 25/04. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 70 đồng ở chiều mua và 80 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.420 VND/USD và 23.510 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 26/04, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,04 – 0,14 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 1,42%; 1W 1,94%; 2W 2,12% và 1M 2,22%. Lãi suất chào bình quân LNH USD cũng tăng khá mạnh 0,04 – 0,10 đpt ở tất cả kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,47%; 1W 0,59%; 2W 0,66%, 1M 0,70%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,05%; 5Y 2,14%; 7Y 2,51%; 10Y 3,0%; 15Y 3,15%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 284,01 tỷ đồng trúng thầu, trong khi có 333,64 tỷ đồng đáo hạn. Như vậy, NHNN hút ròng 49,63 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 2.952,51 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, lực cầu bắt đáy giúp thị trường hồi phục, diễn biến mua ròng được dàn trải khá rộng ở các cổ phiếu vốn hóa lớn và vừa. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng mạnh 30,42 điểm (+2,32%) đạt 1.341,34 điểm; HNX-Index tăng 7,66 điểm (+2,27%) lên 345,17 điểm; UPCom-Index cũng tăng 1,61 điểm (+1,62%) lên 101,15 điểm. Tuy nhiên, thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 23.700 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục mua ròng mạnh gần 1.017 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính từ đầu năm đến 20/04/2022, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần, mua phần vốn góp (GVMCP) của nhà ĐTNN đạt trên 10,8 tỷ USD, bằng 88,3% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó, tuy vốn đăng ký mới giảm 56,3%, nhưng vốn điều chỉnh và GVMCP tăng mạnh lần lượt là 92,5% và 74,5%. Vốn thực hiện của dự án đầu tư nước ngoài ước đạt 5,92 tỷ USD, tăng 7,6% so với cùng kỳ năm 2021. Tính lũy kế đến ngày 20/4/2022, cả nước có 34.891 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký gần 424,59 tỷ USD. Vốn thực hiện lũy kế của các dự án đầu tư nước ngoài ước đạt trên 257,52 tỷ USD, bằng 60,7% tổng vốn đầu tư đăng ký còn hiệu lực.

Tin quốc tế

Giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền toàn phần tại Mỹ tăng 1,1% m/m trong tháng 3 sau khi giảm 0,6% ở tháng 2, cao hơn mức tăng 0,5% theo dự báo. Bên cạnh đó, giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền lõi tăng 0,8% m/m trong tháng 3 sau khi giảm mạnh 2,1% ở tháng trước đó, gần đạt kỳ vọng tăng 1,0% của các chuyên gia. Tiếp theo, chỉ số niềm tin tiêu dùng tháng 4 tại Mỹ do Conference Board khảo sát được ở mức 107,3 điểm, gần như đi ngang so với 107,2 điểm của tháng 3, và thấp hơn một chút so với dự báo ở mức 108,5 điểm. Cuối cùng, doanh số bán nhà mới tại Mỹ trong tháng 3 chỉ đạt 763 nghìn căn, thấp hơn khá nhiều so với thành tích 835 nghìn căn của tháng 2 và đồng thời thấp hơn so với mức 774 nghìn căn theo dự báo.

Ngày 25/04, NHTW Trung Quốc PBOC thông báo cắt giảm tỷ lệ dự trữ ngoại hối bắt buộc 01 điểm phần trăm, từ 9% xuống còn 8%, áp dụng từ ngày 15/05/2022. Cơ quan này cho biết chính sách trên nhằm nâng cao khả năng sử dụng vốn ngoại hối của hệ thống NHTM. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử PBOC cắt giảm tỷ lệ này, trong bối cảnh đồng CNY liên tục mất giá so với đồng USD kể từ đầu năm. Trong năm 2021, PBOC từng 2 lần nâng tỷ lệ dự trữ ngoại hối bắt buộc, mỗi lần thêm 2 điểm phần trăm, vào ngày 15/06 và 15/12 (từ 5% lên 7% sau đó lên 9%), khi đồng CNY đối mặt với áp lực tăng giá so với USD.

Văn phòng Thống kê Nhật Bản cho biết tỷ lệ thất nghiệp tại nước này ở mức 2,6% trong tháng 03, trái với dự báo đi ngang ở mức 2,7% như kết quả của tháng 2. Đây là mức thất nghiệp thấp nhất của Nhật kể từ tháng 04/2020 - sau khi dịch Covid-19 tác động.

P.L

Nguồn: MSB Research

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500