Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/4

07:57 | 26/04/2022

Thị trường chứng khoán lao dốc khi có tới gần 220 mã giảm sàn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tiếp tục giảm rất mạnh 68,31 điểm (-4,95%) xuống 1.310,92 điểm; HNX-Index sụt 21,61 điểm (-6,02%) còn 337,51 điểm; UPCom-Index cũng giảm 4,61 điểm (-4,43%) xuống dưới mức 100 điểm còn 99,54 điểm là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 25/4.

diem lai thong tin kinh te ngay 254 126686 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 21/4
diem lai thong tin kinh te ngay 254 126686 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/4
diem lai thong tin kinh te ngay 254 126686 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/4

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 25/04, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.128 VND/USD, tăng 05 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được NHNN duy trì niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.985 VND/USD, tăng mạnh 82 đồng so với phiên 22/04. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua và bán ra, giao dịch tại 23.325 VND/USD và 23.360 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 25/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,03 – 0,11 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống ngoại trừ tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,38%; 1W 1,85%; 2W 2,02% và 1M 2,08%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,02 – 0,03 đpt ở tất cả kỳ hạn; giao dịch tại: ON 0,43%; 1W 0,51%; 2W 0,56%, 1M 0,62%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn 3Y và 7Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 2,07%; 5Y 2,22%; 7Y 2,57%; 10Y 3,04%; 15Y 3,20%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 284 tỷ đồng trúng thầu, trong khi không có khối lượng đáo hạn. Như vậy, NHNN bơm ròng 284 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 3.002,14 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường lao dốc khi có tới gần 220 mã giảm sàn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tiếp tục giảm rất mạnh 68,31 điểm (-4,95%) xuống 1.310,92 điểm; HNX-Index sụt 21,61 điểm (-6,02%) còn 337,51 điểm; UPCom-Index cũng giảm 4,61 điểm (-4,43%) xuống dưới mức 100 điểm còn 99,54 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức thấp với tổng giá trị giao dịch đạt trên 24.850 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục mua ròng gần 230 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ghi nhận trong tháng 4/2022 có 15.001 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới. Trong tháng 4 cũng có 7.034 DN quay lại hoạt động, tăng 22,4% so với cùng kỳ 2021. Ở chiều ngược lại, trong tháng 4/2022 có 10.380 DN rút lui khỏi thị trường, giảm 11,6%.

Lũy kế 4 tháng đầu năm, số DN thành lập mới đạt 49.591 DN, mức cao nhất trong giai đoạn 4 tháng đầu năm từ trước đến nay, tăng 12,3% so với cùng kỳ năm 2021. Số vốn đăng ký của DN thành lập mới trong 4 tháng đạt 635.282 tỷ đồng, tăng 1,2%. Đáng chú ý, số DN quay trở lại hoạt động trong 4 tháng đầu năm 2022 lên tới 30.919 DN, tăng 60,6% so với cùng kỳ năm 2021.

Tin quốc tế

Ifo khảo sát cho biết chỉ số niềm tin kinh doanh tại nước Đức ở mức 91,8 điểm trong tháng 4, tăng lên từ 90,8 điểm của tháng trước, trái với dự báo giảm nhẹ xuống còn 88,3 điểm. Mặc dù vậy, có những ý kiến nghi ngờ về sự lạc quan này khi cuộc xung đột tại Ukraine chưa hề đi qua, và những ảnh hưởng tiêu cực có thể kéo dài hàng thập kỷ. Hãng ING cho biết mọi thứ sẽ được nhìn nhận rõ ràng hơn vào thứ Sáu tuần này, khi nước Đức đón nhận thông tin về GDP quý 1.

Theo khảo sát của Right Move, giá nhà tại nước Anh tăng 9,9% y/y trong tháng 4, lên mức 360 nghìn GBP/căn. Dữ liệu cho thấy tất cả các phân khúc đều xác lập kỷ lục mới trong tháng này, lần gần nhất diễn ra tình trạng tương tự là năm 2007.

Tỷ giá ngày 25/04: USD = 0.934 EUR (0.77% d/d); EUR = 1.071 USD (-0.77% d/d); USD = 0.785 GBP (0.76% d/d); GBP = 1.274 USD (-0.76% d/d); GBP = 1.189 EUR (0.01% d/d); EUR = 0.841 GBP (-0.01% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.180 23.490 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.190 23.470 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.195 23.495 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.180 23.470 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.230 23.450 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.230 23.460 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.220 23.567 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.209 23.500 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.150 23.440 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.250 23.500 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.100
68.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.100
68.700
Vàng SJC 5c
68.100
68.720
Vàng nhẫn 9999
53.100
54.050
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.650