Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/5

07:52 | 27/05/2021

Ngày 26/5, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt cổ phiếu nhóm ngân hàng, tăng mạnh, giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 8,12 điểm (+0,62%) lên 1.316,7 điểm; KBNN huy động thành công 14.650/15.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 95%)...

diem lai thong tin kinh te ngay 265 114916 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/5
diem lai thong tin kinh te ngay 265 114916 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 26/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.146 VND/USD, giảm mạnh 12 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.790 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.054 VND/USD, giảm nhẹ 04 đồng so với phiên 25/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 20 đồng ở chiều mua vào và 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.210 - 23.270 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 26/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tiếp tục tăng 0,02 – 0,05 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,43%; 1W 1,50%; 2W 1,57% và 1M 1,62%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm ở kỳ hạn 10Y và không thay đổi ở kỳ hạn 15Y, chốt phiên tại: 3Y 0,89%; 5Y 1,13%; 7Y 1,37%; 10Y 2,30%; 15Y 2,57%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 26/05, KBNN huy động thành công 14.650/15.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 95%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm, 10 năm và 15 năm huy động toàn bộ lần lượt 2.250 tỷ đồng, 8.000 tỷ đồng và 3.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động được 1.400/2.250 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm, 10 năm, 15 năm và 30 năm lần lượt tại 1,13%/năm (-0,01%), 2,27%/năm (-0,07%), 2,54%/năm (-0,04%) và 3,05% (không đổi).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt cổ phiếu nhóm ngân hàng, tăng mạnh, giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 8,12 điểm (+0,62%) lên 1.316,7 điểm; HNX-Index tăng 3,27 điểm (+1,08%) lên 304,86 điểm; UPCoM-Index tăng 0,15 điểm (+0,18%) lên 83,06 điểm. Thanh khoản thị trường tăng so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 25.600 tỷ đồng. Các nhà đầu tư nước ngoài quay trở lại mua ròng gần 151 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tính từ đầu năm đến ngày 20/05, tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đạt gần 14 tỷ USD, tăng 0,8% so với cùng kỳ năm 2020. Vốn thực hiện của dự án FDI ước đạt 7,15 tỷ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2020.

Cụ thể, có 613 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (giảm 49,4% so với cùng kỳ), tổng vốn đăng ký đạt gần 8,83 tỷ USD (tăng 18,6% so với cùng kỳ); 342 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư (giảm 21,6% so với cùng kỳ), tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt 3,86 tỷ USD (tăng 11,7% so với cùng kỳ); 1.422 lượt GVMCP của nhà ĐTNN (giảm 59,7% so với cùng kỳ), tổng giá trị vốn góp đạt 1,31 tỷ USD (giảm 56,3% so với cùng kỳ).

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Úc cho biết khối lượng công trình xây dựng được hoàn thành trong quý I/2021 tăng 2,4% q/q sau khi giảm 0,9% ở quý trước đó, vượt qua mức tăng 1,9% theo kỳ vọng của các chuyên gia.

Bộ Thương mại và Công nghiệp Singapore cho biết GDP của nước này tăng 3,1% q/q trong quý I/2021, cao hơn mức tăng 2,0% theo dự báo từ Chính phủ. Theo đó, GDP Singapore đã tăng 1,3% so với cùng kỳ năm 2021, cao hơn dự báo tăng 0,2%.

Tỷ giá ngày 26/05: USD = 0.820 EUR (0.49% d/d); EUR = 1.219 USD (-0.49% d/d); USD = 0.708 GBP (0.23% d/d); GBP = 1.412 USD (-0.23% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.850 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.830 23.050 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.835 23.050 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.850 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.880 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350