Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/5

08:00 | 26/05/2021

Ngày 25/5, thị trường tiếp tục tích cực với cả 3 sàn tràn ngập sắc xanh và VN-Index chốt phiên trên 1.300 điểm; Lãi suất chào bình quân LNH VND tăng mạnh 0,06 – 0,15 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,38%; 1W 1,48%; 2W 1,54% và 1M 1,60%...

diem lai thong tin kinh te ngay 255 114857 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/5
diem lai thong tin kinh te ngay 255 114857 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 17-21/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 25/05, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.158 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.803 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.058 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên 24/05. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở chiều mua vào trong khi tăng 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.280 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 25/05, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng mạnh 0,06 – 0,15 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,38%; 1W 1,48%; 2W 1,54% và 1M 1,60%. Trong khi đó, lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tiếp tục tăng ở kỳ hạn 3Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,87%; 5Y 1,12%; 7Y 1,37%; 10Y 2,31%; 15Y 2,57%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường tiếp tục tích cực với cả 3 sàn tràn ngập sắc xanh và VN-Index chốt phiên trên 1.300 điểm. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 10,6 điểm (+0,82%) lên 1.308,58 điểm; HNX-Index tăng 1,26 điểm (+0,42%) lên 301,59 điểm; UPCoM-Index tăng 0,28 điểm (+0,34%) lên 82,91 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm so với phiên đầu tuần nhưng vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 24.800 tỷ đồng. Giao dịch khối ngoại không còn quá tiêu cực như ở các phiên trước với khối lượng bán ròng gần 113 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 có tổng vốn ngân sách là 2,87 triệu tỷ đồng, tăng 120 nghìn tỷ so với dự kiến trước đó. Phần tăng thêm này được lấy từ nguồn tiết kiệm chi thường xuyên chuyển sang đầu tư công, không làm tăng tổng chi ngân sách.

Bên cạnh đó, số lượng dự án được rà soát, cắt giảm từ con số 6.447 xuống còn khoảng 5.397 dự án và còn có thể được tiếp tục cắt giảm sau khi các bộ, ngành địa phương rà soát và báo cáo lại Thủ tướng Chính phủ.

Tin quốc tế

Niềm tin tiêu dùng của nước Mỹ do Conference Board khảo sát được ở mức 117,2 điểm trong tháng 5, giảm nhẹ từ mức 117,5 điểm của tháng trước đó và trái với dự báo tăng lên thành 119,4 điểm của các chuyên gia. Tiếp theo, giá nhà tại nước Mỹ tăng 1,4% m/m trong tháng 3, nối tiếp đà tăng 0,4% của tháng trước đó và khớp với dự báo. Như vậy, so với cùng kỳ năm 2020, giá nhà tại quốc gia này đã tăng hơn 15%.

GDP của Đức chính thức giảm 1,8% q/q trong quý I/2021 sau khi tăng 0,3% ở quý trước đó, sâu hơn mức giảm 1,7% theo thống kê sơ bộ. Theo đó, GDP quốc gia này giảm 3,4% so cùng kỳ năm ngoái, và ở mức thấp hơn so với trước khi bị tác động bởi đại dịch khoảng 5,0%. Về thông tin tích cực, Ifo khảo sát cho biết niềm tin kinh doanh của Đức ở mức 99,2 điểm trong tháng 5, tăng lên từ 96,6 điểm của tháng trước đó và vượt qua mức 98,2 điểm theo dự báo.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết cán cân thương mại hàng hóa nước này thặng dư 10,1 tỷ AUD trong tháng vừa qua, cao hơn mức thặng dư 8,2 tỷ của tháng trước đó, và đồng thời cao nhất trong vòng một năm trở lại đây.

Tỷ giá ngày 25/05: USD = 0.816 EUR (-0.29% d/d); EUR = 1.225 USD (0.29% d/d); USD = 0.707 GBP (0.03% d/d); GBP = 1.415 USD (-0.03% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800