Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/5

07:48 | 25/05/2021

Ngày 24/05, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1W và tăng 0,01 – 0,0d đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,25%; 1W 1,33%; 2W 1,42% và 1M 1,54%; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 14,05 điểm (+1,09%) lên 1.297,98 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 245 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/5
diem lai thong tin kinh te ngay 245 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 24/05, NHNN giữ nguyên niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.160 VND/USD, tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng ở mức 23.125 VND/USD và tỷ giá bán ở mức 23.805 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.055 VND/USD, giảm nhẹ 04 đồng so với phiên 21/05. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.230 - 23.270 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 24/05, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1W và tăng 0,01 – 0,0d đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,25%; 1W 1,33%; 2W 1,42% và 1M 1,54%. Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn còn lại từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,25%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,76%; 5Y 1,12%; 7Y 1,40%; 10Y 2,33%; 15Y 2,59%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, đặc biệt nhóm cổ phiếu bất động sản, tăng giá, khiến các chỉ số luôn giao dịch trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 14,05 điểm (+1,09%) lên 1.297,98 điểm; HNX-Index tăng 2,34 điểm (+0,79%) lên 300,33 điểm; UPCoM-Index tăng 1 điểm (+1,23%) lên 82,63 điểm. Giao dịch diễn ra sôi động mặc dù thanh khoản thị trường có phần giảm so với phiên cuối tuần trước với tổng giá trị giao dịch đạt gần 26.900 tỷ đồng. Khối ngoại duy trì bán ròng gần 638 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm S&P Global Ratings (S&P) vừa thông báo về việc giữ nguyên hệ số tín nhiệm quốc gia của Việt Nam, nâng triển vọng từ ổn định lên tích cực.

Tin quốc tế

Trong buổi điều trần trước Ủy ban Tài chính Anh, Thống đốc NHTW Anh (BOE) Andrew Bailey cho biết GDP nước này suy giảm 1,5% q/q trong quý I/2021, và giảm 8,7% so với quý IV/2019 là thời điểm trước khi nước Anh bị tác động bởi dịch Covid-19. Mức suy giảm này nhẹ hơn nhiều so với những gì mà Hội đồng Thống đốc NHTW Anh dự kiến vào tháng 02/2021. Về lạm phát, CPI y/y hiện đang ở khoảng 1%; thấp hơn so với ngưỡng mục tiêu 2,0%.

Trung tâm dự báo lạm phát cho biết CPI y/y thể tăng lên trong thời gian tới, thậm chí có thể vượt qua mức 2,0% ở một thời điểm nào đó, do mức nền thấp của năm 2020 và do giá năng lượng đang tăng cao. Tuy nhiên, các yếu tố này sẽ ảnh hưởng rất ít tới CPI bền vững trong trung hạn. Trong báo cáo của ông Bailey đề cập rằng BOE đã phản ứng rất nhanh với dịch Covid-19, và khẳng định cơ quan này không hề đưa ra tín hiệu nào về việc sử dụng LSCS âm trong tương lai. Bên cạnh đó, BOE sẽ không thu hẹp chính sách thu mua tài sản cho tới khi LSCS ít nhất đạt mức 1,50%.

Theo Reuters, sau khi Mỹ đề xuất mức thuế cho các doanh nghiệp lớn tối thiểu là 15%, các quốc gia khác là Đức, Pháp, Ý cũng cho rằng đây là cơ sở tốt để thực hiện ký kết thỏa thuận chính thức về vấn đề này vào tháng 07/2021. Về nước Anh, quốc gia này hoan nghênh việc tìm kiếm một giải pháp chung, tuy nhiên không bình luận cụ thể về mức thuế mà Mỹ đưa ra. Financial Times cho biết thỏa thuận thuế tối thiểu này có thể được bỏ phiếu thông qua sớm nhất vào thứ Sáu ngày 28/05.

Tỷ giá ngày 24/05: USD = 0.819 EUR (-0.30% d/d); EUR = 1.222 USD (0.30% d/d); USD = 0.706 GBP (-0.06% d/d); GBP = 1.416 USD (0.06% d/d).

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.825 23.055 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.855 23.055 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.839 23.059 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.840 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.860 23.040 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.890 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350