Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/1

08:02 | 28/01/2022

Phiên ngày 27/1, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 999,35 tỷ đồng trúng thầu. Như vậy, NHNN bơm ròng 999,35 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố lên mức 9.887,09 tỷ đồng.

diem lai thong tin kinh te ngay 271 123977 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/1
diem lai thong tin kinh te ngay 271 123977 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/1

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 27/01, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.070 VND/USD, giảm trở lại 06 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN giữ nguyên niêm yết ở mức 22.550 VND/USD. Tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được niêm yết ở mức 23.050 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.630 VND/USD, giảm tiếp 08 đồng so với phiên 26/01. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.400 VND/USD và 23.480 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 27/01, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,12 – 0,21 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,05 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 2,14; 1W 2,23%; 2W 2,42 và 1M 2,40%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi tăng 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,26%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm trở lại ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,70%; 5Y 0,90%; 7Y 1,30%; 10Y 2,09%; 15Y 2,39%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 999,35 tỷ đồng trúng thầu. Như vậy, NHNN bơm ròng 999,35 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố lên mức 9.887,09 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường thể hiện xu hướng nghỉ Tết khi lượng giao dịch giảm mạnh, cả 3 chỉ số đều giao dịch dưới mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 10,82 điểm xuống 1.470,76 điểm (-0,73%); HNX-Index giảm 0,55 điểm (-0,13%) còn 411,27 điểm; UPCoM-Index giảm 0,32 điểm (-0,29%) xuống 108,73 điểm. Thanh khoản thị trường giảm mạnh với tổng giá trị giao dịch đạt trên 19.200 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng hơn 179 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Số liệu của Ngân hàng Nhà nước cho thấy năm 2021, lượng kiều hối thu được là 12,5 tỉ USD, tăng khoảng 10% so với năm 2020. Trong đó, kiều hối gửi qua các tổ chức tín dụng khoảng 7%, các công ty kiều hối 28%, qua bưu điện 2%... Tuy vậy, Ngân hàng Thế giới WB và Tổ chức Hợp tác quốc tế về người di cư KNOMAD ước tính năm 2021, Việt Nam đứng thứ 8 thế giới về thu hút kiều hối, với con số 18,1 tỉ USD, nhiều hơn so với năm 2020 là 17,2 tỉ USD.

Tin quốc tế

GDP Mỹ tăng mạnh trong quý cuối năm 2021, bên cạnh đó là một số thông tin quan trọng khác. Cơ quan Thống kê của Mỹ cho biết GDP của nước này tăng mạnh 6,9% q/q trong quý 4/2021, nối tiếp đà tăng 2,3% của quý 3 và đồng thời vượt mạnh so với mức tăng 5,3% theo dự báo của các chuyên gia.

Như vậy, GDP cả năm 2021 của nước Mỹ tăng 5,7%, là mức tăng cao nhất kể từ năm 1985. Tiếp theo, giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền lõi của nước Mỹ tăng 0,4% m/m trong tháng 12 sau khi tăng 0,9% ở tháng trước đó, khớp với những gì được kỳ vọng. Tuy nhiên, giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền toàn phần lại giảm 0,9% m/m trong tháng 12 sau khi tăng 2,6% ở tháng 11, sâu hơn mức giảm 0,6% theo dự báo. Ở lĩnh vực bất động sản, doanh số nhà chờ bán tại nước này giảm mạnh 3,8% m/m trong tháng 12, nối tiếp đà giảm 2,2% của tháng 11 và sâu hơn mức giảm 0,9% theo dự báo.

Cuối cùng, trên thị trường lao động, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 22/01/2022 ở mức 260 nghìn đơn, giảm so với mức 290 nghìn đơn của tuần trước đó và khớp với dự báo.

Hãng Grow from Knowledge (GfK) khảo sát cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng của Đức ở mức -6,7 điểm trong tháng 01/2022, bớt bi quan hơn một chút so với mức -6,9 điểm của tháng trước và trái với dự báo giảm xuống mức -7,9 điểm.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết chỉ số giá nhập khẩu tại nước này tăng 5,8% q/q trong quý cuối năm 2021 sau khi tăng 5,4% ở quý trước đó, vượt so với mức tăng chỉ 1,4% theo dự báo. Như vậy chỉ số này tăng ở cả 4 quý trong năm 2021, dẫn đến mức tăng cả năm lên tới 38,3%.

Tỷ giá ngày 27/01: USD = 0.897 EUR (0.84% d/d); EUR = 1.114 USD (-0.84% d/d); USD = 0.747 GBP (0.56% d/d); GBP = 1.339 USD (-0.56% d/d); GBP = 1.201 EUR (0.27% d/d); EUR = 0.832 GBP (-0.27% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.230 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.955 23.235 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.935 23.235 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.935 23.230 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.980 23.190 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.970 23.190 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.952 23.352 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.952 23.238 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.970 23.250 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.000 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.500
69.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.500
69.500
Vàng SJC 5c
68.500
69.520
Vàng nhẫn 9999
54.200
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.900
54.700