Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/8

07:36 | 03/08/2022

VN-Index tăng 10,28 điểm (+0,83%) lên mức 1.241,62 điểm; HNX-Index thêm 1,22 điểm (+0,41%) đạt 295,84 điểm; UPCoM-Index nhích nhẹ 0,22 điểm (+0,24%) lên 90,13 điểm; NHTW Úc RBA quyết định nâng LSCS 50 điểm cơ bản lên mức 1,85%. Đây là lần tăng LSCS thứ 4 liên tiếp của cơ quan này... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 2/8.

diem lai thong tin kinh te ngay 28 129789 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/8
diem lai thong tin kinh te ngay 28 129789 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/7

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 02/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.154 VND/USD, giảm tiếp 07 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua và bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.400 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.358 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên 01/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 24.160 VND/USD và 24.260 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 02/08, lãi suất chào bình quân LNH VND biến động trái chiều khi tiếp tục tăng 0,03 - 0,09 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,02 -0,04 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 4,03%; 1W 4,06%; 2W 3,89% và 1M 3,87%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 - 0,05 đpt ở các kỳ hạn dài hơn; giao dịch tại: ON 2,50%; 1W 2,66%; 2W 2,76%, 1M 2,91%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm mạnh ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 3,0%; 5Y 3,04%; 7Y 3,20%; 10Y 3,48%; 15Y 3,65%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 2.999,99 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất tăng lên mức 4,0%, có 15.361,49 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào tín phiếu NHNN đồng thời không có tín phiếu đáo hạn phiên hôm qua.

Như vậy, NHNN hút ròng 12.361,5 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 32.533,76 tỷ VND, tín phiếu duy trì ở mức 110.924,4 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Phiên hôm qua, thị trường chứng khoán tiếp tục khởi sắc với sự tham gia tích cực của khối ngoại. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 10,28 điểm (+0,83%) lên mức 1.241,62 điểm; HNX-Index thêm 1,22 điểm (+0,41%) đạt 295,84 điểm; UPCoM-Index nhích nhẹ 0,22 điểm (+0,24%) lên 90,13 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục tăng với giá trị giao dịch gần 19.600 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục mua ròng 380 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Markit, Chỉ số Nhà Quản trị Mua hàng PMI ngành sản xuất Việt Nam trong tháng 7/2022 vẫn đạt trên ngưỡng 50 điểm tháng thứ mười liên tiếp, cho thấy các điều kiện kinh doanh tiếp tục mạnh lên. Tuy nhiên, với kết quả 51,2 điểm so với 54 điểm của tháng 6/2022, chỉ số cho thấy một mức tăng trưởng chậm lại.

Tin quốc tế

Hôm qua ngày 02/08, Chủ tịch Hạ viện Mỹ Nancy Pelosi đã tới vùng lãnh thổ Đài Loan trong khi đang thực hiện chuyến công du 4 nước châu Á gồm Singapore, Malaysia, Hàn Quốc và Nhật Bản.

Theo Bloomberg đưa tin, ngay sau khi máy bay chở bà Pelosi hạ cánh ở Đài Loan, Bộ Ngoại giao Trung Quốc tuyên bố chuyến đi này là "hành động khiêu khích chính trị nghiêm trọng" và "kiên quyết phản đối". "Mọi hậu quả phát sinh từ hành động này phải do phía Mỹ và các thế lực ly khai gánh chịu".

Bộ Lao động Mỹ cho biết quốc gia này tạo ra 10,70 triệu cơ hội việc làm trong tháng 6, thấp hơn mức 11,30 triệu trong tháng 5 và đồng thời thấp hơn mức 10,99 triệu theo dự báo. Mặc dù vậy, đây vẫn là mức cơ hội việc làm cao trong vòng nhiều thập kỷ.

Trong phiên họp diễn ra ngày hôm qua 02/08, NHTW Úc RBA quyết định nâng LSCS 50 điểm cơ bản lên mức 1,85%. Đây là lần tăng LSCS thứ 4 liên tiếp của cơ quan này, cũng là chuỗi tăng LSCS nhanh nhanh nhất trong vòng 30 năm trở lại đây.

Thống đốc RBA Philip Lowe cho biết việc tăng lãi suất là cần thiết trong bối cảnh lạm phát tiếp tục gia tăng và chưa có dấu hiệu hạ nhiệt. Trong văn bản công bố sau cuộc họp, RBA cam kết nỗ lực tạo ra cân bằng cung cầu bền vững hơn trong nền kinh tế quốc nội, đưa lạm phát quay trở lại ngưỡng mục tiêu 2,0% - 3,0%. Thống đốc Lowe cho biết LSCS có thể sẽ tiếp tục tăng trong những tháng tới, song quy mô và thời điểm tăng sẽ phụ thuộc vào dữ liệu kinh tế.

Tỷ giá ngày 02/08: USD = 0.984 EUR (0.95% d/d); EUR = 1.016 USD (-0.95% d/d); USD = 0.822 GBP (0.62% d/d); GBP = 1.217 USD (-0.62% d/d); GBP = 1.198 EUR (0.33% d/d); EUR = 0.835 GBP (-0.33% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650