Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/11

07:44 | 29/11/2022

Thị trường chứng khoán giao dịch hồi phục mạnh. Chốt phiên, VN-Index tăng mạnh 34,23 điểm (+3,52%) lên mức 1.005,69 điểm là thông tin kinh tế được nhiều người quan tâm ngày 28/11.

diem lai thong tin kinh te ngay 2811 133995 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/11
diem lai thong tin kinh te ngay 2811 133995 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 28/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.667 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá bán giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 24.840 VND/USD. NHNN duy trì không niêm yết tỷ giá mua giao ngay.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 24.760 VND/USD, giảm 06 đồng so với phiên 25/11. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 30 đồng ở chiều mua vào và 70 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.950 VND/USD và 25.050 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 28/11, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,31 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,02 - 0,14 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, đi ngang ở kỳ hạn 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 5,66%; 1W 6,59%; 2W 7,07% và 1M 7,70%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,05 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn ON; giao dịch tại: ON 3,90%; 1W 4,02%; 2W 4,17%, 1M 4,40%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3Y trong khi giảm ở các kỳ hạn 5Y và 10Y, giữ nguyên ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 4,80%; 5Y 4,80%; 7Y 4,86%; 10Y 4,91%; 15Y 5,03%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 8.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 6,0%. Có 6.247,13 tỷ đồng trúng thầu, có 6.471,55 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN. Như vậy, NHNN hút ròng 224,42 tỷ đồng từ thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 72.746,69 tỷ đồng, khối lượng tín phiếu lưu hành giữ ở mức 39.999,8 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường giao dịch hưng phấn, bên mua hoàn toàn thắng thế. Chốt phiên, VN-Index tăng mạnh 34,23 điểm (+3,52%) lên mức 1.005,69 điểm; HNX-Index cộng 7,29 điểm (+3,70%) đạt 204,06 điểm; UPCoM-Index thêm 1,62 điểm (+2,37%) lên 70,03 điểm. Thanh khoản thị trường tăng cao với giá trị giao dịch đạt gần 17.300 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng mạnh hơn 1.700 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tháng 11/2022, có 194.699 doanh nghiệp gia nhập và tái gia nhập thị trường, tăng 33,2% so với cùng kỳ năm 2021, gấp 1,3 lần mức bình quân DN gia nhập và tái gia nhập thị trường trong 11 tháng đầu năm giai đoạn 2017-2021. Ở chiều ngược lại, 11 tháng đầu năm 2022, có 132.339 doanh nghiệp rút lui khỏi thị trường, tăng 24,3% so với cùng kỳ năm 2021 và cũng gấp 1,3 lần mức bình quân cùng kỳ giai đoạn 2017-2021.

Tin quốc tế

Trong buổi phỏng vấn của Reuters ngày hôm qua, Chủ tịch chi nhánh Fed tại New York John Williams từ chối phát biểu cụ thể về tốc độ tăng và mức độ mà LSCS cần đạt trong những tháng tới.

Theo ông Williams, đã có một số tiến bộ nhất định trong quá trình giảm lạm phát, nhưng lãi suất cần phải tiếp tục tăng trong vòng một năm tới, mức độ tăng nhanh và cao đến mức nào sẽ phụ thuộc vào diễn biến của nền kinh tế. Cuối cùng, ông cũng nhận định LSCS có thể giảm trở lại vào năm 2024 vì lạm phát sẽ hạ nhiệt.

Văn phòng Thống kê Úc ABS cho biết doanh số bán lẻ tại nước này giảm nhẹ 0,2% m/m trong tháng vừa qua sau khi tăng 0,6% ở tháng 9, trái với kỳ vọng tiếp tục tăng 0,5%. So với cùng kỳ năm 2021, doanh số bán lẻ của tháng 10 vẫn ghi nhận mức tăng 12,5%. Theo ABS, đây là lần đầu tiên Úc ghi nhận doanh số bán lẻ giảm theo tháng kể từ 03/2021.

Tỷ giá ngày 28/11:

- USD = 0.967 EUR (0.56% d/d); EUR = 1.034 USD (-0.56% d/d)

- USD = 0.836 GBP (1.12% d/d); GBP = 1.196 USD (-1.12% d/d)

- GBP = 1.157 EUR (-0.56% d/d); EUR = 0.864 GBP (0.56% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.310 23.610 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.270 23.630 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.270 23.590 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.260 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.309 23.635 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.940 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.350 23.640 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.900
67.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.900
67.900
Vàng SJC 5c
66.900
67.920
Vàng nhẫn 9999
54.600
55.600
Vàng nữ trang 9999
54.400
55.200