Điểm lại thông tin kinh tế ngày 24/11

08:17 | 25/11/2022

Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm 1 đồng, NHNN bơm ròng 2.031,47 tỷ đồng qua nghiệp vụ thị trường mở hay chỉ số VN-Index tăng 1,71 điểm (+0,18%) lên 947,71 điểm... là một số thông tin kinh tế đáng chú ý trong ngày 24/11.

diem lai thong tin kinh te ngay 2411 133889 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/11
diem lai thong tin kinh te ngay 2411 133889 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 24/11, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.671 VND/USD, tiếp tục giảm nhẹ 1 đồng so với phiên trước đó. Giá bán USD được giữ nguyên niêm yết ở mức 24.850 VND/USD trên Sở giao dịch NHNN, trong khi giá mua duy trì không niêm yết.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá đô - đồng chốt phiên với mức 24.840 VND/USD, giảm 12 đồng so với phiên 23/11. Tỷ giá đô - đồng trên thị trường tự do giảm 80 đồng ở chiều mua vào và 110 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.870 VND/USD và 24.940 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng ngày 24/11, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND tăng 0,05 - 0,07 điểm phần trăm ở các kỳ hạn qua đêm và 1 tháng trong khi giảm 0,01 - 0,06 điểm phần trăm ở các kỳ hạn còn lại so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 5,96%; 1 tuần 6,58%; 2 tuần 6,98% và 1 tháng 7,84%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD đi ngang ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng trở lại 0,02 - 0,05 điểm phần trăm ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: qua đêm 3,90%; 1 tuần 4,06%; 2 tuần 4,22%, 1 tháng 4,42%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn 3 năm, cụ thể: 3 năm 4,76%; 5 năm 4,80%; 7 năm 4,86%; 10 năm 4,91%; 15 năm 5,03%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên hôm qua, NHNN chào thầu 3.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 6,0%. Có 2.902,93 tỷ đồng trúng thầu, có 871,46 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN.

Như vậy, NHNN bơm ròng 2.031,47 tỷ đồng ra thị trường qua nghiệp vụ thị trường mở. Khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 71.847,1 tỷ đồng, khối lượng tín phiếu lưu hành giữ ở mức 39.999,8 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua giằng co, khối ngoại là điểm sáng khi tiếp tục mua ròng. Chốt phiên, VN-Index tăng 1,71 điểm (+0,18%) lên mức 947,71 điểm; HNX-Index cộng 0,22 điểm (+0,12%) đạt 191,22 điểm; UPCoM-Index giảm 0,14 điểm (-0,21%) về 67,51 điểm. Thanh khoản thị trường cải thiện nhẹ với giá trị giao dịch đạt gần 9.300 tỷ đồng. Khối ngoại mua ròng gần 320 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo thống kê của NHNN, lãi suất cho vay bình quân của ngân hàng thương mại trong nước đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ bằng VND ở mức 8,4-9,9%/năm. Lãi suất cho vay ngắn hạn bình quân bằng VND đối với lĩnh vực ưu tiên theo báo cáo của NHNN là khoảng 4,6%/năm, thấp hơn mức lãi suất cho vay ngắn hạn tối đa theo quy định (5,5%/năm).

Đối với USD, lãi suất cho vay USD bình quân của các ngân hàng thương mại trong nước đối với các khoản cho vay mới và cũ còn dư nợ ở mức 3,2-4,5%/năm đối với ngắn hạn; 5,2-5,7%/năm đối với trung và dài hạn.

Lãi suất tiền gửi bằng VND bình quân của ngân hàng thương mại trong nước đang ở mức 0,2-0,3%/năm đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng; 4,3-4,8%/năm đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng. Tiền gửi kỳ hạn từ 6 tháng đến 12 tháng hưởng lãi suất bình quân đang là 5,4-6,5%/năm; kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 24 tháng là 5,6-6,8%/năm; kỳ hạn trên 24 tháng là 6,2-6,7%/năm. Lãi suất tiền gửi USD vẫn được các tổ chức tín dụng duy trì ở mức 0%/năm.         

Tin quốc tế

Tổ chức Ifo khảo sát cho biết chỉ số niềm tin kinh doanh tại nước Úc đạt 86,3 điểm trong tháng này, tăng nhẹ từ 84,5 điểm của tháng 10 và đồng thời cao hơn mức 85,0 điểm theo dự báo. Đây là tháng đầu tiên niềm tin kinh doanh hồi phục sau khi suy giảm liên tiếp từ tháng 5/2022, khi đó ở 93,0 điểm.

Reuters cho biết các 6 ngân hàng lớn nhất của Trung Quốc cam kết cấp 162 tỷ USD tín dụng cho các nhà phát triền bất động sản, nhằm giảm bớt tình trạng thiếu cung tiền trong lĩnh vực này và kích hoạt lại thị trường vốn qua kênh chứng khoán. Có 3 trong số 6 ngân hàng trên thuộc sở hữu nhà nước, cam kết 131 tỷ USD và 3 ngân hàng thương mại khác cam kết 31 tỷ USD. Hiện tại, công ty bất động sản Country Garden với quy mô lớn hàng đầu Trung Quốc đã thông báo nhận được khoản tín dụng từ Ngân hàng Bưu điện Trung Quốc PSBC với quy mô ít nhất 50 tỷ CNY, tương đương hơn 7 tỷ USD.

Chính phủ Anh trợ giá năng lượng 2.500 bảng mỗi năm cho các hộ gia đình. Cơ quan quản lý Năng lượng Anh (Ofgem) cho biết mức giá trần cho hóa đơn năng lượng trung bình hộ gia đình nước này sẽ tăng khoảng 21% lên 4.279 bảng/năm (5.170,74 USD) từ tháng 1 đến cuối tháng 3/2023.

Tuy nhiên, các hộ gia đình sẽ không phải "gánh" khoản tăng này vì Chính phủ Anh có cơ chế trợ giá ở mức 2.500 bảng/năm cho các hóa đơn có mức tiêu thụ trung bình và cơ chế này được áp dụng cho tới cuối tháng 3/2023. Như vậy, biện pháp của chính phủ sẽ giúp các gia đình tiết kiệm được khoảng 1.779 bảng mỗi năm, so với mức họ đáng lẽ phải thanh toán theo mức trần của Ofgem. Mức trợ giá của chính phủ sẽ được nâng lên trung bình 3.000 bảng/năm tính từ ngày 1/4/2023 cho tới cuối tháng 3/2024.

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700