Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/11

07:52 | 30/11/2021

Ngày 29/11, dù nhiều nhóm cổ phiếu tăng mạnh nhưng nhóm cổ phiếu ngân hàng đồng loạt giảm khiến thị trường giảm điểm. Kết phiên, VN-Index giảm 8,19 điểm (-0,55%) xuống 1.484,84 điểm; HNX-Index tăng 1,96 điểm (+0,43%) lên 460,58 điểm; UPCoM-Index giảm 0,27 điểm (-0,24%) qua đó đóng cửa tại 114,06 điểm.

diem lai thong tin kinh te ngay 2911 122057 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 22-26/11
diem lai thong tin kinh te ngay 2911 122057 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 25/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 29/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.143 VND/USD, giảm nhẹ 02 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.787 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.681 VND/USD, tăng 09 đồng so với phiên 26/11. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 70 đồng ở chiều mua vào và 100 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.470 VND/USD và 23.530 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 29/11, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,09 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,68%; 1W 0,78%; 2W 0,88 và 1M 1,18%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và 1M, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm nhẹ ở kỳ hạn 10Y, cụ thể: 3Y 0,67%; 5Y 0,79%; 7Y 1,16%; 10Y 2,09%; 15Y 2,36%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, dù nhiều nhóm cổ phiếu tăng mạnh nhưng nhóm cổ phiếu ngân hàng đồng loạt giảm khiến thị trường giảm điểm. Kết phiên, VN-Index giảm 8,19 điểm (-0,55%) xuống 1.484,84 điểm; HNX-Index tăng 1,96 điểm (+0,43%) lên 460,58 điểm; UPCoM-Index giảm 0,27 điểm (-0,24%) qua đó đóng cửa tại 114,06 điểm. Thanh khoản thị trường ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 37.500 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng trên 562 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo số liệu Tổng cục Thống kê vừa công bố, chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 11/2021 tăng 0,32% so với tháng trước, tăng 2% so với tháng 12/2020 và tăng 2,1% so với tháng 11.2020, do giá xăng dầu, gas tăng theo giá nhiên liệu thế giới; các địa phương dần trở lại với trạng thái bình thường mới khiến giá hàng hóa và dịch vụ có xu hướng tăng.

Tính chung 11 tháng năm 2021, CPI tăng 1,84% so với cùng kỳ năm trước, mức tăng thấp nhất kể từ năm 2016. Lạm phát cơ bản tháng 11 tăng 0,11% so với tháng trước, tăng 0,58% so với cùng kỳ năm trước. Lạm phát cơ bản bình quân 11 tháng năm 2021 tăng 0,82% so với cùng kỳ năm 2020.

Tin quốc tế

Hiệp hội Môi giới Bất động sản Mỹ NAR cho biết doanh số nhà chờ bán tại quốc gia này tăng mạnh 7,5% m/m trong tháng 10 sau khi giảm 2,4% ở tháng trước đó, vượt xa so với mức tăng 0,8% theo dự báo. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm 2020, doanh số nhà chờ bán trong tháng vừa qua vẫn giảm nhẹ 1,4%.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức Destatis cho biết CPI của nước này, theo thống kê sơ bộ, giảm 0,2% m/m trong tháng 11 sau khi tăng 0,5% ở tháng 10, song vẫn chưa mạnh như mức giảm 0,4% theo dự báo. Như vậy, so với cùng kỳ năm 2020, CPI nước Đức tăng mạnh 5,2%.

Chính phủ Nhật Bản ra báo cáo cho biết doanh số bán lẻ tại nước này chỉ tăng 0,9% y/y trong tháng 10, mặc dù tích cực hơn kết quả giảm 0,5% ở tháng 9, song chưa đạt mức tăng 1,2% theo kỳ vọng của các chuyên gia.

Tỷ giá ngày 29/11: USD = 0.886 EUR (0.23% d/d); EUR = 1.129 USD (-0.23% d/d); USD = 0.751 GBP (0.22% d/d); GBP = 1.331 USD (-0.22% d/d); GBP = 1.179 EUR (0.01% d/d); EUR = 0.848 GBP (-0.01% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200