Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/11

07:59 | 01/12/2021

Theo Tổng cục Thống kê, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam từ đầu năm tính đến ngày 20/11/2021 bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần đạt 26,46 tỷ USD, tăng 0,1% so với cùng kỳ năm trước.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/11
Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 22-26/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 30/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.139 VND/USD, giảm tiếp 04 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.783 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.715 VND/USD, tăng mạnh 34 đồng so với phiên 29/11. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.480 VND/USD và 23.540 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 30/11, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,68%; 1W 0,77%; 2W 0,89 và 1M 1,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,19%; 2W 0,23%, 1M 0,31%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở kỳ hạn 3Y, giảm nhẹ ở kỳ hạn 5Y và tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,67%; 5Y 0,79%; 7Y 1,17%; 10Y 2,09%; 15Y 2,36%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường tiếp tục tiêu cực khi cả 2 chỉ số chính đều giảm điểm. Kết phiên, VN-Index giảm 6,40 điểm (-0,43%) xuống 1.478,44 điểm; HNX-Index giảm 2,53 điểm (-0,55%) xuống 458,05 điểm; UPCoM-Index tăng 0,03 điểm (+0,03%), đóng cửa tại 114,10 điểm. Thanh khoản thị trường tăng cao so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt gần 41.000 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng trên 561 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam từ đầu năm tính đến ngày 20/11/2021 bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần đạt 26,46 tỷ USD, tăng 0,1% so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, vốn đăng ký cấp mới có 1.577 dự án được cấp phép với số vốn đăng ký đạt 14,06 tỷ USD, giảm 31,8% về số dự án và tăng 3,7% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước; vốn đăng ký điều chỉnh có 877 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư tăng thêm 8,02 tỷ USD, tăng 26,7%; vốn đăng ký góp vốn, mua cổ phần của NĐTNN có 3.466 lượt với tổng giá trị góp vốn 4,38 tỷ USD, giảm 33%. Vốn đầu tư nước ngoài thực hiện tại Việt Nam 11 tháng năm 2021 ước tính đạt 17,1 tỷ USD, giảm 4,2% so với cùng kỳ năm trước.

Tin quốc tế

Trong phiên điều trần trước Ủy ban Thượng viện Mỹ hôm qua, Chủ tịch Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed Jerome Powell cho biết cá nhân ông nhận định việc giảm quy mô mua tài sản có thể được đẩy nhanh hơn mức 15 tỷ USD mỗi tháng như Fed đã đưa ra trước đó, ngay cả trong bối cảnh biến chủng Omicron xuất hiện như một rủi ro đối với nền kinh tế.

Liên quan đến thông tin kinh tế Mỹ, tổ chức Conference Board khảo sát cho biết chỉ số niềm tin tiêu dùng tại Mỹ ở mức 109,5 điểm trong tháng 11, giảm nhẹ từ mức 111,6 điểm của tháng 10, xuống thấp hơn mức 110,8 điểm theo dự báo của các chuyên gia.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu Eurostat cho biết CPI toàn phần và CPI lõi tại khu vực Eurozone lần lượt tăng 4,9% và 2,6% y/y trong tháng 11 theo thống kê sơ bộ, cùng cao hơn nhiều so với mức 4,1% và 2,0% của tháng 10, đồng thời vượt qua mức 4,5% và 2,3% theo dự báo. Đây là mức CPI toàn phần y/y cao nhất của khu vực này kể từ năm 1992 cho tới nay.

Tỷ lệ thất nghiệp tại Nhật Bản trong tháng 10 giảm xuống còn 2,7%, trái với dự báo đi ngang ở mức 2,8% như kết quả thống kê trong tháng 9. Đây là tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất của nước này kể từ tháng 05/2021. Tiếp theo, sản lượng công nghiệp tại Nhật Bản tăng 1,1% m/m trong tháng 10 sau khi giảm mạnh 5,4% ở tháng 9, thấp hơn khá nhiều so với kỳ vọng tăng 1,9%. So với cùng kỳ năm 2020, sản lượng công nghiệp trong tháng 10 giảm 4,7%.

Tỷ giá ngày 30/11: USD = 0.882 EUR (-0.40% d/d); EUR = 1.134 USD (0.40% d/d); USD = 0.752 GBP (0.12% d/d); GBP = 1.330 USD (-0.12% d/d); GBP = 1.173 EUR (-0.52% d/d); EUR = 0.853 GBP (0.52% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.720 24.030 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.750 24.030 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.720 24.020 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.742 24.037 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.738 24.030 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.770 24.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.100