Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/12

07:57 | 31/12/2020

Ngày 30/12, lãi suất chào bình quân LNH VND giữ nguyên ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó; Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 1,95 điểm (-0,18%) xuống 1.097,54 điểm; Nước Mỹ đón một số thông tin kinh tế tiêu cực...

 

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 30/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.141 VND/USD, giảm 08 VND so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.785 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.085 VND/USD, giảm mạnh 35 VND so với phiên 29/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 40 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.380 - 23.410 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 30/12, lãi suất chào bình quân LNH VND giữ nguyên ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,16%; 1W 0,23%; 2W 0,30% và 1M 0,45%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1W, tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M, giao dịch tại: ON 0,13%; 1W 0,19%; 2W 0,25%, 1M 0,36%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,48%; 5Y 1,13%; 7Y 1,39%; 10Y 2,41%; 15Y 2,62%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 7 ngày, lãi suất 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 30/12, KBNN gọi thầu 6.000 tỷ đồng TPCP ở các kỳ hạn từ 10 năm đến 30 năm. Khối lượng đặt thầu ở mức 13.939 tỷ đồng, gấp 2,33 lần so với khối lượng gọi thầu. Tuy nhiên, phiên đấu thầu thất bại do lãi suất không đạt được kỳ vọng của NĐT.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, lực bán dâng cao, đẩy nhiều cổ phiếu lớn giảm giá khiến cả 3 chỉ số chốt phiên dưới mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 1,95 điểm (-0,18%) xuống 1.097,54 điểm; HNX-Index giảm 0,16 điểm (-0,08%) xuống 196,94 điểm; UPCoM-Index giảm 0,42 điểm (-0,57%) xuống 73,41 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm so với phiên trước đó với tổng trị giá giao dịch gần 15.200 tỷ đồng. Khối ngoại duy trì bán ròng mạnh gần 290 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, tổng kim ngạch XNK hàng hóa năm 2020 ước tính đạt 543,9 tỷ USD, tăng 5,1% so với năm trước, trong đó kim ngạch XK đạt 281,5 tỷ USD, tăng 6,5%; NK đạt 262,4 tỷ USD, tăng 3,6%. Cán cân thương mại hàng hóa năm 2020 ước tính xuất siêu 19,1 tỷ USD, mức cao nhất trong 5 năm liên tiếp xuất siêu kể từ năm 2016. Ước tính tháng 12/2020, kim ngạch hàng XK khẩu đạt 26,5 tỷ USD, tăng 5% so với tháng trước và tăng 17,6% so với cùng kỳ năm trước, kim ngạch hàng hóa NK đạt đạt 27,5 tỷ USD, tăng 11,4% so với tháng trước và tăng 22,7% so với cùng kỳ năm trước, tháng 12 ước tính nhập siêu 1 tỷ USD.

Tin quốc tế

Hạ viện Vương quốc Anh và Liên hiệp Bắc Ireland đã thông qua thỏa thuận Brexit với 521 phiếu thuận và 73 phiếu chống. Thượng viện nước này hiện đang tranh luận về thỏa thuận trên, nhưng nhiều khả năng sẽ chấp thuận trong những giờ tới. Trước đó, Chủ tịch Ủy ban châu Âu Ursula von der Leyen và Chủ tịch Hội đồng châu Âu Charles Michel đã ký văn bản thỏa thuận gồm 1.246 trang, chuyển tới Thủ tướng Anh Boris Johnson ký kết, theo đó tạm thời có hiệu lực vào ngày 01/01/2021.

Nước Mỹ đón một số thông tin kinh tế tiêu cực. Đầu tiên, cán cân thương mại hàng hóa nước này thâm hụt 84,8 tỷ USD trong tháng 11, sâu hơn mức thâm hụt 80,3 tỷ của tháng 10, đồng thời sâu hơn mức thâm hụt 81,5 tỷ theo dự báo. Tiếp theo, Hiệp hội Môi giới bất động sản Quốc gia Mỹ cho biết doanh số nhà chờ bán tại nước này tiếp tục giảm 2,6% m/m trong tháng 11 sau khi giảm 0,9% ở tháng trước đó, trái với dự báo tăng nhẹ 0,1 và đánh dấu tháng giảm doanh số thứ ba liên tiếp. Tuy nhiên, doanh số nhà chờ bán tại Mỹ 11 tháng đầu năm 2020 vẫn tăng 16,4% so với cùng kỳ 2019, do nhu cầu mua nhà tăng mạnh trong thời kỳ dịch bệnh.

Tỷ giá ngày 30/12: USD = 0.813 EUR (-0.39% d/d); EUR = 1.230 USD (0.39% d/d); USD = 0.734 GBP (-0.90% d/d); GBP = 1.362 USD (0.90% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400