Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/6

08:18 | 01/07/2022

NHNN hút ròng 15.097,1 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở; VN-Index giảm tới 20,49 điểm (-1,68%) xuống 1.197,60 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 30/6.

diem lai thong tin kinh te ngay 306 128763 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/6
diem lai thong tin kinh te ngay 306 128763 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 30/06, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.110 VND/USD, tăng 11 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.265 VND/USD, không thay đổi so với phiên 29/06. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở chiều mua vào trong khi giảm 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.910 VND/USD và 23.940 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 30/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,09 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống trong khi tăng 0,08 đpt ở kỳ hạn ON so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,81%; 1W 1,25%; 2W 1,63% và 1M 1,98%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 - 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 1,65%; 1W 1,77%; 2W 1,89%, 1M 2,04%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp đi ngang ở các kỳ hạn 3Y và 10Y trong khi tăng ở kỳ hạn 5Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 2,28%; 5Y 2,39%; 7Y 2,99%; 10Y 3,24%; 15Y 3,46%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 129 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 226 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào tín phiếu NHNN kỳ hạn 07 ngày và 14 ngày. Có 24.999,9 tỷ đồng trúng thầu với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 0,65% và 19.999,9 tỷ đồng trúng thầu kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 0,9%; có 29.999,7 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, NHNN hút ròng 15.097,1 tỷ VND từ thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 1.469,68 tỷ VND, tín phiếu NHNN ở mức 102.039,6 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, lực bán dâng cao khiến cả 3 sàn đỏ lửa. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm tới 20,49 điểm (-1,68%) xuống 1.197,60 điểm; HNX-Index giảm 4,67 điểm (-1,65%) còn 277,68 điểm; UPCoM-Index giảm 0,30 điểm (-0,34%) xuống 88,58 điểm.

Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm so với phiên trước đó với giá trị giao dịch đạt gần 13,000 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ 08 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, cán cân thương mại hàng hóa tháng 6 cả nước ước tính xuất siêu 276 triệu USD; tính chung 6 tháng đầu năm 2022 ước tính xuất siêu 710 triệu USD (cùng kỳ năm trước nhập siêu 1,86 tỷ USD).

Kim ngạch XK hàng hóa tháng 6/2022 ước đạt 32,65 tỷ USD, tăng 5,6% so với tháng trước; 6 tháng ước đạt 185,94 tỷ USD, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước. Kim ngạch NK hàng hóa tháng 6/2022 ước đạt 32,37 tỷ USD, giảm 0,8% so với tháng trước; 6 tháng ước đạt 185,23 tỷ USD, tăng 15,5% so với cùng kỳ năm trước.

Tin quốc tế

Văn phòng Phân tích Kinh tế Mỹ công bố chỉ số tiêu dùng PCE lõi nước này tăng 0,3% m/m trong tháng 6, tương đương mức tăng của tháng trước đó và thấp hơn một chút so với mức tăng 0,4% theo dự báo. Như vậy, so với cùng kỳ năm 2021, PCE lõi Mỹ tăng 4,7% y/y, hạ nhiệt một chút so với mức tăng 4,9% ghi nhận ở tháng 5.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết doanh số bán lẻ của nước này tăng nhẹ 0,6% m/m trong tháng 5 sau khi giảm mạnh tới 5,4% ở tháng trước đó, chưa đạt mức phục hồi 1,1% như thị trường kỳ vọng. So với cùng kỳ năm 2021, doanh số bán lẻ tại nước Đức trong tháng 5 giảm 3,6% y/y. Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực Eurozone ở mức 6,6% trong tháng 5, giảm xuống từ mức 6,7% của tháng 4 và trái với dự báo tăng lên thành 6,8%.

PMI lĩnh vực sản xuất của Trung Quốc do IHS Markit khảo sát được ở mức 50,2 điểm trong tháng 6, tăng lên từ 49,6 điểm của tháng 5 nhưng chưa đạt 50,6 điểm như dự báo. Ở lĩnh vực dịch vụ, PMI đạt 54,7 điểm trong tháng 6, tăng rất mạnh từ mức 47,8 điểm của tháng 5 và đồng thời vượt qua mức 50,4 điểm theo kỳ vọng.

Tỷ giá ngày 30/06: USD = 0.954 EUR (-0.41% d/d); EUR = 1.048 USD (0.41% d/d); USD = 0.821 GBP (-0.41% d/d); GBP = 1.218 USD (0.41% d/d); GBP = 1.162 EUR (0.0% d/d); EUR = 0.861 GBP (0.0% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650