Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/6

08:18 | 30/06/2022

NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, vẫn với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 265,04 tỷ đồng trúng thầu trong khi không có đáo hạn; VN-Index giảm 0,01 điểm xuống 1.218,09 điểm; KBNN huy động thành công 3.060/4.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 29/6.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 28/6
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/6/2022

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 29/06, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.099 VND/USD, tăng 07 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.265 VND/USD, tăng tiếp 06 đồng so với phiên 28/06. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.910 VND/USD và 23.970 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 29/06, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,02 – 0,10 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm 0,12 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,73%; 1W 1,26%; 2W 1,70% và 1M 2,07%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,04 - 0,08 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 1,63%; 1W 1,76%; 2W 1,87%, 1M 2,01%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết kỳ hạn ngoại trừ tăng ở kỳ hạn 3Y, cụ thể: 3Y 2,28%; 5Y 2,38%; 7Y 3,0%; 10Y 3,24%; 15Y 3,46%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố, vẫn với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 265,04 tỷ đồng trúng thầu trong khi không có đáo hạn. NHNN chào tín phiếu NHNN kỳ hạn 07 ngày và 14 ngày. Có 7.015 tỷ đồng trúng thầu với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất 0,65% và 25 tỷ đồng trúng thầu kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 0,9%, có 19.400 tỷ đồng tín phiếu đáo hạn.

Như vậy, NHNN bơm ròng 12.625,04 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 1.566,68 tỷ VND, tín phiếu NHNN ở mức 87.039,5 tỷ VND.

Thị trường trái phiếu: Ngày 29/06, KBNN huy động thành công 3.060/4.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 68%). Trong đó, kỳ hạn 10 năm huy động được 1.500/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động 1.560/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm đấu thầu thất bại. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 10 năm tại 2,48%/năm (+0,02%); kỳ hạn 15 năm tại 2,78%/năm (+0,02%).

Thị trường chứng khoán: Sau khi trải qua hai phiên liên tiếp tăng điểm đáng kể, hôm qua, thị trường chững lại về cả điểm số và thanh khoản. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 0,01 điểm xuống 1.218,09 điểm; HNX-Index giảm 1,52 điểm (-0,54%) xuống 282,35 điểm; UPCoM-Index giảm 0,13 điểm (-0,15%) xuống 88,88 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó với giá trị giao dịch đạt gần 13,500 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng 31 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, GDP quý II năm 2022 cả nước ước tính tăng 7,72% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng của quý II các năm trong giai đoạn 2011-2021. GDP 6 tháng đầu năm 2022 tăng 6,42. Chỉ số giá tiêu dùng CPI tháng 6/2022 tăng 0,69% so với tháng trước; tăng 3,18% so với tháng 12/2021 và tăng 3,37% so với cùng kỳ năm trước. Bình quân quý II/2022 tăng 2,96% so với quý II/2021. Bình quân 6 tháng đầu năm, CPI tăng 2,44% so với cùng kỳ năm trước; lạm phát cơ bản tăng 1,25%.

Tin quốc tế

Văn phòng Phân tích Kinh tế Mỹ công bố GDP của nước này chính thức giảm 1,6% q/y trong quý I/2022, mạnh hơn một chút so với mức giảm 1,5% theo thống kê sơ bộ và theo dự báo của các chuyên gia. Đây cũng là quý đầu tiên GDP của Mỹ giảm trở lại kể từ quý II/2020.

CPI của nước Đức chỉ tăng nhẹ 0,1% m/m trong tháng 6 theo báo cáo sơ bộ, thấp hơn nhiều so với mức tăng 0,9% của tháng 5 và đồng thời thấp hơn mức tăng 0,4% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2021, CPI Đức tăng 7,6% y/y trong tháng này, tạm thời hạ nhiệt từ mức đỉnh 7,9% của tháng trước.

Doanh số bán lẻ tại Úc tăng 0,9% m/m trong tháng 5, nối tiếp đà tăng tương tự của tháng trước đó và tích cực hơn nhiều so với mức tăng 0,3% theo kỳ vọng. Đây cũng là tháng thứ 7 liên tiếp doanh số bán lẻ ghi nhận kết quả tăng trưởng. So với cùng kỳ năm 2021, doanh số bán lẻ tại Úc tăng 10,4%.

Tỷ giá ngày 29/06: USD = 0.958 EUR (0.75% d/d); EUR = 1.044 USD (-0.75% d/d); USD = 0.825 GBP (0.47% d/d); GBP = 1.213 USD (-0.47% d/d); GBP = 1.162 EUR (0.28% d/d); EUR = 0.861 GBP (-0.28% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.245 23.545 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.280 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.259 23.545 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
67.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
67.100
Vàng SJC 5c
66.100
67.120
Vàng nhẫn 9999
52.150
53.050
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.650