Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/11

07:52 | 04/11/2021

Ngày 03/11, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,64%; 1W 0,77%; 2W 0,87 và 1M 1,16%; Thị trường chốt lời khiến giá nhiều cổ phiếu giảm sàn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 8,16 điểm (-0,56%) xuống 1.444,30 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 311 121182 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/11
diem lai thong tin kinh te ngay 311 121182 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 03/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.140 VND/USD, giảm trở lại 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.784 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.750 VND/USD, tăng nhẹ 01 đồng so với phiên 02/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giao dịch tại 23.520 VND/USD ở chiều mua vào và 23.600 VND/USD ở chiều bán ra.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 03/11, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,02 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,64%; 1W 0,77%; 2W 0,87 và 1M 1,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,03 đpt ở tất cả các kỳ hạn, giao dịch tại: ON 0,13%; 1W 0,17%; 2W 0,21%, 1M 0,28%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 7Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,72%; 5Y 0,82%; 7Y 1,21%; 10Y 2,15%; 15Y 2,41%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 03/11, KBNN huy động thành công 7.260/9500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 76%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động được 300/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm huy động được toàn bộ 4.500 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm 1.450/2.000 tỷ đồng, và kỳ hạn 30 năm 1.010/2.000 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn 5 năm 0,83%/năm (+0,01 đpt); kỳ hạn 10 năm không đổi ở 2,15%; kỳ hạn 15 năm 2,39% (+0,04 đpt); và kỳ hạn 30 năm không đổi ở 2,98%.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chốt lời khiến giá nhiều cổ phiếu giảm sàn. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 8,16 điểm (-0,56%) xuống 1.444,30 điểm; HNX-Index giảm 8,41 điểm (-1,98%) còn 415,71 điểm; UPCoM-Index tăng nhẹ 0,05 điểm (+0,05%) lên 106,98 điểm. Thanh khoản thị trường đạt mức kỷ lục với tổng giá trị giao dịch đạt trên 51.760 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng gần 269 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo báo cáo của Vụ Ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính, thu NSNN thực hiện 10 tháng ước đạt 90,9% dự toán, tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó, thu nội địa ước đạt 87,9% dự toán, tăng 1,9%; thu từ dầu thô ước đạt 143,6% dự toán, tăng 12,5%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu ước đạt 106,6% dự toán, tăng 27,7%.

Về chi NSNN, thực hiện 10 tháng ước đạt 68,1% dự toán, trong đó: chi thường xuyên đạt 77% dự toán; chi trả nợ lãi đạt 77,6% dự toán. Riêng tiến độ giải ngân vốn đầu tư phát triển vẫn chậm được cải thiện, mới đạt 55,8% kế hoạch Thủ tướng Chính phủ giao (cùng kỳ năm 2020 đạt 27,25%), trong đó vốn trong nước đạt 60,89%, vốn ngoài nước chỉ đạt 15,29% kế hoạch.

Tin quốc tế

Tại phiên họp chính sách diễn ra trong 2 ngày 2-3/11, các quan chức Ủy ban Thị trường mở Liên bang FOMC, Cục Dự trữ Liên bang Mỹ Fed đã quyết định giữ nguyên lãi suất chính sách và thu hẹp quy mô của gói mua tài sản QE. Theo đó, lãi suất chính sách được giữ ở mức 0-0,25%.

Từ cuối tháng 11, hàng tháng, Fed sẽ giảm 10 tỷ USD mua trái phiếu Kho bạc Mỹ và 5 tỷ USD mua chứng khoán có thế chấp, trong gói mua 120 tỷ USD/tháng gồm 80 tỷ TPCP và 40 tỷ chứng khoán mà Fed đang thực hiện nhằm hỗ trợ thị trường kể từ khi đại dịch Covid-19 bắt đầu. Như vậy, với tốc độ này, chương trình mua tài sản sẽ kết thúc vào khoảng giữa năm 2022.

Quyết định này đánh dấu sự khởi đầu của việc thu hẹp dần chương trình mua tài sản của Fed. Fed cho rằng, cùng với tiến độ tiêm vaccine, các chỉ số kinh tế và việc làm đã liên tục được cải thiện. Tuy nhiên, các trường hợp nhiễm Covid-19 tăng từ mùa hè 2021 đã làm chậm tiến trình này, rủi ro cản trở hồi phục kinh tế vẫn còn.

Nước Mỹ đón một số thông tin kinh tế tích cực. Đầu tiên, khảo sát của ADP cho thấy nước Mỹ tạo ra 571 nghìn việc làm mới ở khu vực phi nông nghiệp trong tháng 10, cao hơn mức 523 nghìn của tháng 9 và đồng thời cao hơn kỳ vọng đạt mức 400 nghìn. Tiếp theo, Viện Quản lý Cung ứng ISM cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ của nước Mỹ tăng vọt lên mức 66,7% trong tháng 10, trái với dự báo đi ngang ở mức 61,9% như kết quả của tháng 9.

Cuối cùng, giá trị đơn đặt hàng nhà máy tại nước Mỹ tăng nhẹ 0,2% m/m trong tháng 9, nối tiếp đà tăng 1,0% của tháng 8 và trái với dự báo giảm nhẹ 0,2%.Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết tỷ lệ thất nghiệp của khu vực Eurozone ở mức 7,4% trong tháng 9, giảm nhẹ từ mức 7,5% của tháng 8 và khớp với dự báo của các chuyên gia.

Tỷ giá ngày 03/11: USD = 0.861 EUR (-0.29% d/d); EUR = 1.161 USD (0.29% d/d); USD = 0.731 GBP (-0.51% d/d); GBP = 1.368 USD (0.51% d/d); GBP = 1.179 EUR (0.23% d/d); EUR = 0.848 GBP (-0.23% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.540 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.255 23.535 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.235 23.535 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.250 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.274 23.789 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.249 23.540 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.300 23.550 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.400
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.400
67.400
Vàng SJC 5c
66.400
67.420
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.600
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.200