Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/3

08:05 | 01/04/2021

Ngày 31/03, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, chốt phiên ở: ON 0,30%; 1W 0,39%; 2W 0,49% và 1M 0,69%; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 5,08 điểm (+0,43%) lên 1.191,44 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 313 113152 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/3
diem lai thong tin kinh te ngay 313 113152 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 31/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.244 VND/USD, tiếp tục tăng 07 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.891 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.079 VND/USD, tăng 04 đồng so với phiên 30/03. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 80 đồng ở chiều mua vào và 100 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.900 - 23.950 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 31/03, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 – 0,06 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, chốt phiên ở: ON 0,30%; 1W 0,39%; 2W 0,49% và 1M 0,69%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ đi ngang ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,24%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở các kỳ hạn 3Y, 15Y trong khi giảm ở kỳ hạn 5Y và tăng ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,65%; 5Y 1,10%; 7Y 1,54%; 10Y 2,40%; 15Y 2,61%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 31/03, KBNN huy động thành công 3.553/5.500 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 65%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm huy động được 950/1.000 tỷ đồng, kỳ hạn 10 năm huy động được 1.500/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 15 năm huy động được 1.000/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 30 năm huy động được 103/500 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu kỳ hạn các kỳ hạn lần lượt tại 1,10%/năm (+0,02%), 2,30%/năm (+0,03%); 2,50%/năm (+0,02%) và 3,05%/năm (không đổi).

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, sắc xanh chiếm ưu thế ở nhóm cổ phiếu lớn, giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 5,08 điểm (+0,43%) lên 1.191,44 điểm; HNX-Index tăng 5,52 điểm (+1,97%) lên 286,67 điểm; UPCoM-Index tăng 0,79 điểm (+0,97%) lên 81,41 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch trên 19.300 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng gần 235 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, tổng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tính đến 20/03/2021 bao gồm vốn đăng ký cấp mới, vốn đăng ký điều chỉnh và giá trị góp vốn, mua cổ phần của NĐTNN đạt gần 10,13 tỷ USD, tăng 18,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó có 234 dự án được cấp phép mới với số vốn đăng ký đạt 7,2 tỷ USD, giảm 69,1% về số dự án và tăng 30,6% về số vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước; có 161 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư với số vốn tăng thêm đạt 2,1 tỷ USD, tăng 97,4%; có 734 lượt góp vốn mua cổ phần của NĐTNN với tổng giá trị góp vốn gần 805,3 triệu USD, giảm 58,8%. Vốn FDI thực hiện quý I/2021 ước tính đạt 4,1 tỷ USD, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm trước.

Tin quốc tế

Reuters cho biết Tổng thống Mỹ Joe Biden bắt đầu kêu gọi một sự thay đổi mạnh mẽ và lâu dài hơn đối với sự phát triển của kinh tế Mỹ, cụ thể sẽ là một gói trị giá 2.000 tỷ USD đề đầu tư vào các dự án truyền thống như cầu đường, thúc đẩy dịch vụ và bảo vệ môi trường. Phần hai của kế hoạch sẽ là thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, nâng tổng mức đầu tư lên khoảng 4.000 tỷ USD.

Nước Mỹ tạo ra thêm 517 nghìn việc làm phi nông nghiệp mới trong tháng 3, cao hơn nhiều so với mức 176 nghìn của tháng trước đó và thấp hơn một chút so với kỳ vọng ở mức 552 nghìn. Tuy nhiên, doanh số nhà chờ bán tại nước Mỹ trong tháng 2 giảm mạnh 10,6% m/m, nối đà giảm 2,4% của tháng trước đó, sâu hơn nhiều so với mức giảm 3,1% theo dự báo.

CPI toàn phần của Eurozone tăng 1,3% y/y trong tháng 3, cao hơn mức tăng 0,9% của tháng trước đó và sát với dự báo ở mức 1,4%. Tuy nhiên, CPI lõi của khu vực này trong tháng vừa qua chỉ tăng 0,9% y/y; trái với dự báo tăng bằng mức 1,1% của tháng 2.

GDP của nước Anh chính thức tăng 1,3% q/q trong quý 3, cao hơn mức tăng 1,0% theo thống kê sơ bộ. Cán cân vãng lai của nước này thâm hụt 26,3 tỷ GBP trong quý cuối năm qua, sâu hơn mức thâm hụt 14,3 tỷ của quý trước đó, song không sâu như mức dự báo thâm hụt 34,8 tỷ. Cuối cùng, giá nhà tại Anh giảm 0,2% m/m trong tháng 3 sau khi tăng 0,7% ở tháng 2, trái với kỳ vọng tiếp tục tăng 0,4%.

Tỷ giá ngày 31/03: USD = 0.853 EUR (-0.12% d/d); EUR = 1.173 USD (0.12% d/d); USD = 0.726 GBP (-0.29% d/d); GBP = 1.378 USD (0.29% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.650 22.870 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.680 22.860 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.670 22.885 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.662 22.872 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.800
Vàng SJC 5c
56.150
56.820
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800