Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/3

07:54 | 31/03/2021

Ngày 30/03, lãi suất chào bình quân LNH VND không biến động ở tất cả các kỳ hạn, chốt phiên ở: ON 0,28%; 1W 0,38%; 2W 0,48% và 1M 0,63%; Thị trường chứng khoán Việt Nam tiếp tục đi lên trong phiên hôm qua với tâm điểm là nhóm ngành ngân hàng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 10,68 điểm (+0,91%) lên 1.186,36 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 303 113109 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 29/3
diem lai thong tin kinh te ngay 303 113109 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 22-26/3

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 30/03, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.237 VND/USD, tăng 06 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.884 VND/USD. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.075 VND/USD, tăng 05 đồng so với phiên 29/03. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.980 - 24.050 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 30/03, lãi suất chào bình quân LNH VND không biến động ở tất cả các kỳ hạn, chốt phiên ở: ON 0,28%; 1W 0,38%; 2W 0,48% và 1M 0,63%. Lãi suất chào bình quân LNH USD cũng đi ngang ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,14%; 1W 0,18%; 2W 0,23%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giữ nguyên ở các kỳ hạn 3Y, 10Y và tăng ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,65%; 5Y 1,11%; 7Y 1,53%; 10Y 2,40%; 15Y 2,61%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán Việt Nam tiếp tục đi lên trong phiên hôm qua với tâm điểm là nhóm ngành ngân hàng. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 10,68 điểm (+0,91%) lên 1.186,36 điểm; HNX-Index tăng 4,98 điểm (+1,80%) lên 281,14 điểm; UPCoM-Index tăng 0,11 điểm (+0,14%) lên 80,63 điểm. Thanh khoản thị trường tăng thêm khoảng 2 nghìn tỷ so với phiên trước đó, đạt tổng 20 nghìn tỷ trên cả 3 sàn.

Tổng cục Thống kê cho biết, Quý I năm 2021 ghi nhận sự phục hồi mạnh mẽ của hoạt động xuất, nhập khẩu. Cán cân thương mại hàng hóa tháng 3 ước tính xuất siêu 400 triệu USD, ước quý I/2021 xuất siêu 2,03 tỷ USD, trong đó khu vực kinh tế trong nước nhập siêu 6,75 tỷ USD; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) xuất siêu 8,78 tỷ USD. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa quý I năm 2021 ước tính đạt 152,65 tỷ USD, tăng 24,1% so với cùng kỳ năm trước, trong đó kim ngạch xuất khẩu hàng hóa đạt 77,34 tỷ USD, tăng 22%; nhập khẩu hàng hóa đạt 75,31 tỷ USD, tăng 26,3%.

Tin quốc tế

Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF cho biết sẽ nâng mức dự báo triển vọng kinh tế thế giới. Giám đốc điều hành IMF – bà Kristalina Georgieva thông báo sẽ công bố một bản cập nhật dự báo triển vọng kinh tế thế giới vào tuần sau. Bà cho biết kinh tế toàn cầu đã vững chắc hơn sau khi các chính phủ chi tiêu mạnh tay tài khóa để ngăn chặn tác động của dịch Covid-19 tới kinh tế, đặc biệt là Mỹ với gói cứu trợ 1.900 tỷ USD. Tuy nhiên, IMF vẫn bảo toàn quan điểm rằng những bất ổn tài chính vẫn đang hiện hữu. Bà đề nghị chính phủ các nước theo dõi các rủi ro hiện tại, bao gồm cả việc định giá các tài sản quá cao trong một thời gian dài.

Tổ chức Conference Board khảo sát cho biết mức niềm tin tiêu dùng tại Mỹ trong tháng 3 là 109,7 điểm, tăng rất mạnh từ mức 90,4 điểm của tháng trước đó, đồng thời vượt xa so với kỳ vọng ở mức 96,0 điểm. Đây cũng là mức niềm tin cao nhất trong vòng một năm trở lại của quốc gia này. Cũng liên quan tới kinh tế Mỹ, giá nhà tại nước này tăng 1,0% m/m trong tháng 1, nối tiếp đà tăng 1,2% của tháng trước đó, tuy nhiên vẫn chưa đạt mức tăng 1,3% như kỳ vọng.

Văn phòng Thống kê Liên bang Đức cho biết CPI toàn phần tại quốc gia này ước tính tăng 0,5% m/m trong tháng 3, nối tiếp đà tăng 0,7% của tháng 2 và khớp với dự báo của các chuyên gia. Theo đó, CPI của nước này đã ở mức 1,7% y/y.

Tỷ giá ngày 30/03: USD = 0.854 EUR (0.41% d/d); EUR = 1.171 USD (-0.41% d/d); USD = 0.728 GBP (0.15% d/d); GBP = 1.374 USD (-0.15% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.810 23.040 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.840 23.040 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.820 23.040 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.840 23.020 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.020 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.835 23.050 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.820 23.035 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.020 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.870 23.020 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.650
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.650
57.350
Vàng SJC 5c
56.650
57.370
Vàng nhẫn 9999
51.000
51.700
Vàng nữ trang 9999
50.700
51.400