Điểm lại thông tin kinh tế ngày 31/5

08:35 | 01/06/2022

NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 360,39 tỷ đồng trúng thầu trong khi không có khối lượng đáo hạn ở phiên hôm qua; VN-Index giảm nhẹ 1,24 điểm (-0,10%) xuống 1.292,68 điểm; HNX-Index tăng 2,99 điểm (+0,96%) lên mức 315,76 điểm; UPCom-Index giảm 0,26 điểm (-0,27%) xuống 95,45 điểm... là những thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 31/5.

diem lai thong tin kinh te ngay 315 127859 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 30/5
diem lai thong tin kinh te ngay 315 127859 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 26/5

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 31/05, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.057 VND/USD, giảm mạnh 32 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.191 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 30/05. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm nhẹ 20 đồng ở chiều mua vào và tăng nhẹ 20 đồng chiều bán ra, giao dịch tại 23.830 VND/USD và 23.920 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 31/05, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm nhẹ 0,03 – 0,05 đpt ở các kỳ ON, 2W, 1M trong khi tăng 0,02 ở kỳ hạn 1W so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,43%; 1W 1,33%; 2W 1,81% và 1M 2,18%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,03 đpt ở hầu hết các kỳ hạn từ 1M trở xuống trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1W; giao dịch tại: ON 0,90%; 1W 0,99%; 2W 1,08%, 1M 1,19%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3Y trong khi giữ nguyên ở kỳ hạn 15Y và giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 2,07%; 5Y 2,37%; 7Y 2,85%; 10Y 3,13%; 15Y 3,28%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 360,39 tỷ đồng trúng thầu trong khi không có khối lượng đáo hạn ở phiên hôm qua. Như vậy, NHNN bơm ròng 360,39 tỷ đồng ra thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố tăng lên mức 2.871,33 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán Việt Nam có phiên giảm điểm đầu tiên sau 5 phiên tăng liên tiếp, bất chấp lực đỡ mạnh của nhóm dầu khí.

Kết thúc phiên giao dịch hôm qua, VN-Index giảm nhẹ 1,24 điểm (-0,10%) xuống 1.292,68 điểm; HNX-Index tăng 2,99 điểm (+0,96%) lên mức 315,76 điểm; UPCom-Index giảm 0,26 điểm (-0,27%) xuống 95,45 điểm. Thanh khoản thị trường cải thiện nhẹ với tổng giá trị giao dịch đạt gần 19.300 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng khoảng 440 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, trong tháng 5/2022, cả nước có 13,4 nghìn doanh nghiệp thành lập mới, giảm 10,9% về số DN so với tháng trước; tăng 15,2% so với cùng kỳ năm trước. Cả nước có 5.207 DN quay trở lại hoạt động, giảm 26% so với tháng trước và tăng 6,4% so với cùng kỳ năm 2021; có 4.964 DN đăng ký tạm ngừng KD có thời hạn, giảm 7,9% và tăng 46%; có 4.186 DN ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 11,3% và giảm 1,1%; có 1.339 DN hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 9,1% và tăng 4,7%.

Tính chung 5 tháng đầu năm 2022, cả nước có 98,6 nghìn DN thành lập mới và DN quay trở lại hoạt động trong 5 tháng đầu năm 2022, tăng 25,8% so với cùng kỳ năm trước; bình quân một tháng có 19,7 nghìn DN thành lập mới và quay trở lại hoạt động. Có 71,8 nghìn DN rút lui khỏi thị trường là, tăng 20%, bình quân một tháng có 14,4 nghìn DN rút lui khỏi thị trường.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết CPI toàn phần và CPI lõi khu vực Eurozone lần lượt tăng 8,1% và 3,8% y/y trong tháng 5, cao hơn mức 7,4% và 3,5% của tháng trước đó, đồng thời vượt qua mức 7,8% và 3,6% theo dự báo.

Nhật Bản ghi nhận một số chỉ báo kinh tế trái chiều. Đầu tiên, về tích cực, tỷ lệ thất nghiệp tại Nhật Bản giảm còn 2,5% ở tháng 4, trái với dự báo đi ngang ở mức 2,6% như tháng 3. Tiếp theo, doanh số bán lẻ của nước này tăng 2,9% y/y trong tháng 4, tích cực hơn nhiều so với mức tăng 0,7% của tháng trước đó, đồng thời vượt qua mức tăng 2,6% theo kỳ vọng.

Mặc dù vậy, sản lượng sản xuất công nghiệp tại Nhật Bản giảm 1,3% m/m trong tháng 4 sau khi tăng 0,3% ở tháng 3, sâu hơn so với mức giảm chỉ 0,1% theo dự báo. Cuối cùng, số nhà khởi công tại Nhật Bản trong tháng 4 tăng 2,2% y/y, thấp hơn nhiều so với mức tăng 6,0% đạt được ở tháng 3 và đồng thời thấp hơn mức tăng 2,5% theo dự báo.

Chính phủ Trung Quốc ngày hôm qua công bố 33 biện pháp hỗ trợ để vực dậy nền kinh tế quốc nội, bao gồm rất nhiều mặt như tài chính, đầu tư, sản xuất. NHTW Trung Quốc trong tuần trước đã thúc giục các NHTM giải ngân và đồng thời kêu gọi ổn định lãi suất cho vay ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt là bất động sản.

Tỷ giá ngày 31/05: USD = 0.932 EUR (0.41% d/d); EUR = 1.073 USD (-0.41% d/d); USD = 0.794 GBP (0.40% d/d); GBP = 1.260 USD (-0.40% d/d); GBP = 1.174 EUR (0.01% d/d); EUR = 0.852 GBP (-0.01% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000