Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/6

07:04 | 04/06/2020

Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.999 tỷ đồng. VN-Index đóng cửa ở mức 881, 17 điểm, tăng 6,37 điểm (+0,73%); HNX-Index tăng 2,85 điểm (+2,51%) lên 116,49 điểm; UPCoM-Index tăng 0,35 điểm (+0,63%) lên 56,33 điểm. Thanh khoản thị trường vẫn ở mức cao. Khối ngoại bán ròng nhẹ trở lại gần 83 tỷ đồng…

diem lai thong tin kinh te ngay 36 102526 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/6
diem lai thong tin kinh te ngay 36 102526 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/6
diem lai thong tin kinh te ngay 36 102526

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ phiên 3/6, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.246 VND/USD, giảm tiếp 5 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá bán và tỷ giá mua giao ngay được Ngân hàng Nhà nước niêm yết lần lượt ở mức 23.650 VND/USD và 23.175 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên tại 23.263 VND/USD, tăng 10 đồng so với phiên 2/6. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.250 - 23.280 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng phiên hôm qua, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,02 - 0,08 điểm phần trăm ở hầu hết các kỳ hạn từ 1 tháng trở xuống ngoại trừ giữ nguyên ở kỳ hạn 2 tuần so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 0,45%; 1 tuần 0,63%; 2 tuần 0,83% và 1 tháng 1,37%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD không thay đổi ở kỳ hạn 1 tuần trong khi giảm 0,01 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: qua đêm 0,20%; 1 tuần 0,29%; 2 tuần 0,38%, 1 tháng 0,63%.

Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp tiếp tục giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3 năm 1,58%; 5 năm 2,0%; 7 năm 2,59%; 10 năm 3,02%; 15 năm 3,18%.

Nghiệp vụ thị trường mở phiên 3/6, Ngân hàng Nhà nước duy trì chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 7 ngày, lãi suất ở mức 3,0%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố.

Ngân hàng Nhà nước không chào thầu tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, trong ngày có 4.999 tỷ đồng đáo hạn.

Như vậy, Ngân hàng Nhà nước bơm ròng 4.999 tỷ đồng ra thị trường trong phiên hôm qua, đưa khối lượng tín phiếu lưu hành giảm xuống mức gần 12.000 tỷ đồng.

Thị trường trái phiếu ngày 3/6, Kho bạc Nhà nước huy động được 5.800/7.000 tỷ đồng trái phiếu chính phủ gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 83%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm và 10 năm huy động toàn bộ lần lượt 500 và 2.000 tỷ đồng; kỳ hạn 15 năm 1.400/2.000 tỷ đồng, kỳ hạn 20 năm 400/500 tỷ đồng.

Lãi suất kỳ hạn 5 năm tại 2%/năm (-0,23%), kỳ hạn 10 năm tại 3%/năm (+0,1%), kỳ hạn 15 năm tại 3,1%/năm (+0,05%), kỳ hạn 20 năm tại 3,4%/năm (không thay đổi).

Thị trường chứng khoán phiên hôm qua khởi sắc khi một số nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn như khu công nghiệp, ngân hàng, dầu khí, thực phẩm, bán lẻ… hồi phục sau nhịp điều chỉnh trước đó.

Chốt phiên, VN-Index đóng cửa ở mức 881, 17 điểm, tăng 6,37 điểm (+0,73%); HNX-Index tăng 2,85 điểm (+2,51%) lên 116,49 điểm; UPCoM-Index tăng 0,35 điểm (+0,63%) lên 56,33 điểm.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức cao với giá trị giao dịch đạt gần 6.370 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng nhẹ trở lại gần 83 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

diem lai thong tin kinh te ngay 36 102526
VN-Index trong vòng 3 tháng gần đây - Nguồn: VNDIRECT

Tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5, Chính phủ cho biết tính đến ngày 20/5, huy động vốn tăng 1,85%; tín dụng tăng 1,32% so với cuối năm 2019.

Tin quốc tế

Lĩnh vực phi nông nghiệp của nước Mỹ mất 2,76 triệu việc làm trong tháng 5, thấp hơn nhiều so với mức 19,6 triệu đã giảm trong tháng 4, đồng thời thấp hơn so với dự báo mất 9,5 triệu việc làm của các chuyên gia.

Liên quan đến lĩnh vực dịch vụ, Viện Quản lý nguồn cung ISM cho biết PMI lĩnh vực này tăng từ 41,8 trong tháng 4 lên thành 45,4 trong tháng 5, vượt dự báo ở mức 44,0.

PMI lĩnh vực dịch vụ tại Anh chính thức ở mức 29 điểm trong tháng 5, tăng lên từ mức 27,8 điểm theo đánh giá sơ bộ, đồng thời cao hơn so với dự báo ở mức 27,9 điểm. Số lượng công việc mới giảm do nhu cầu của thị trường vẫn giảm mạnh trong thời kỳ dịch bệnh, kéo theo là lượng nhân lực cũng giảm sút trong tháng vừa qua. Tuy nhiên, tháng 5 cho thấy kỳ vọng của thị trường vào tương lai đã tiếp tục tăng, kể từ khi chạm đáy vào hồi tháng 3.

Văn phòng Thống kê Úc cho biết GDP nước này giảm 0,3% trong quý I sau khi tăng 0,5% ở quý trước đó, nhẹ hơn mức giảm 0,4% theo dự báo, đồng thời đánh dấu mức suy giảm theo quý lần đầu tiên kể từ quý IV/2016. So với cùng kỳ năm 2019, GDP Úc vẫn cho thấy mức tăng trưởng 1,4%.

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080