Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/10

07:50 | 07/10/2022

Tỷ giá trung tâm đi ngang; thị trường chứng khoán giảm điểm mạnh trở lại, chỉ số VN-Index giảm 29,74 điểm (-2,69%), HNX-Index giảm 6,99 điểm (-2,89%),UPCoM-Index giảm 1,38 điểm (-1,65%)... đó là một số thông tin kinh tế được nhiều người quan tâm trong ngày 6/10.

diem lai thong tin kinh te ngay 610 132003 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 5/10
diem lai thong tin kinh te ngay 610 132003 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 4/10

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 06/10, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.417 VND/USD, không thay đổi so với phiên trước đó. NHNN duy trì không niêm yết tỷ giá mua giao ngay, tỷ giá bán giao ngay được niêm yết không đổi ở mức 23.925 VND/USD.

Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên với mức 23.878 VND/USD, tăng nhẹ 03 đồng so với phiên 05/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 120 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 24.070 VND/USD và 24.120 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng: Ngày 06/10, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,07 - 0,63 đpt so với phiên trước đó ở các kỳ hạn ngắn, riêng lãi suất kỳ hạn 1M tăng nhẹ 0,03 đpt, cụ thể: ON 7,72%; 1W 8,12%; 2W 8,08% và 1M 8,10%.

Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD tăng 0,01 - 0,04 đpt ở tất cả các kỳ hạn; giao dịch tại: ON 3,16%; 1W 3,31%; 2W 3,44%, 1M 3,56%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng - giảm phân hóa ở các kỳ hạn khác nhau, cụ thể: 3Y 4,70%; 5Y 4,70%; 7Y 4,77%; 10Y 4,87%; 15Y 4,93%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 2.920,23 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất 6,6%; có 702,54 tỷ đồng đáo hạn. NHNN chào thầu tín phiếu NHNN kỳ hạn 7 ngày song không có khối lượng trúng thầu, cũng không có khối lượng đáo hạn hôm qua. Như vậy, NHNN bơm ròng 2.217,69 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 38.920,19 tỷ VND, tín phiếu giữ ở mức 45.398,8 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường chứng khoán giảm điểm mạnh trở lại ở tất cả các sàn, xóa sạch kết quả của phiên tăng trước đó. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 29,74 điểm (-2,69%) xuống 1.074,52 điểm; HNX-Index giảm 6,99 điểm (-2,89%) còn 235,13 điểm; UPCoM-Index giảm 1,38 điểm (-1,65%) xuống mức 82,41 điểm. Tuy nhiên, thanh khoản thị trường cải thiện với giá trị giao dịch trên 11.100 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng 130 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Bộ Tài chính cho biết, tỷ lệ giải ngân (theo hình thức ghi thu ghi chi) kế hoạch đầu tư công vốn ODA, vay ưu đãi nước ngoài 8 tháng đầu năm 2022 trung bình cả nước mới chỉ đạt 15,48% kế hoạch vốn được giao. Trong đó, tỷ lệ giải ngân bình quân chung của các địa phương là 11,5% kế hoạch vốn, tỷ lệ của các Bộ ngành là 22,94% kế hoạch vốn. Đáng chú ý, có đến 6 Bộ, 8 địa phương có tỷ lệ giải ngân bằng 0% kế hoạch vốn. Bên cạnh đó, Bộ Tài chính nhận được văn bản đề xuất trả kế hoạch vốn năm 2022 của 17 Bộ, địa phương với tổng trị giá là 6.827 tỷ đồng.       

Tin quốc tế:

Tổng Giám đốc IMF Kristalina Georgieva nhận định kinh tế thế giới có thể mất đà tăng và suy thoái do các cú sốc liên tiếp. Bà cho rằng ngay cả khi tăng trưởng GDP có thể tích cực, song mọi người vẫn sẽ có cảm giác của một cuộc suy thoái do các loại giá cả leo thang. Theo bà Georgieva, từ nay cho tới năm 2026, sản lượng kinh tế toàn cầu có thể mất khoảng 4 nghìn tỷ USD, tương đương với quy mô nền kinh tế Đức.

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 01/10 của nước này ở mức 219 nghìn đơn, tăng khá mạnh từ mức 193 nghìn đơn của tuần trước đó, vượt qua mức 205 nghìn đơn theo dự báo của các chuyên gia. Mặc dù vậy, số đơn này vẫn là mức tương đối thấp kể từ đầu năm 2021.

Ngày 07/10, thị trường chờ nhiều thông tin quan trọng về thị trường lao động Mỹ tháng 9, điều có thể tác động tới quyết định của Fed trong cuộc họp diễn ra đầu tháng 11. Cũng trong ngày hôm qua, Chủ tịch chi nhánh Chicago của Fed Charles Evans có bài phát biểu, cho rằng LSCS có thể tăng lên mức 4,5% - 4,75% trong mùa xuân 2023, cao hơn so với điểm trung bình ở 4,4% theo biểu đồ dop plot tại kỳ họp tháng 9.

Doanh số bán lẻ của khu vực Eurozone giảm nhẹ 0,3% m/m trong tháng 8, nối tiếp đà giảm 0,4% của tháng 7 và khớp với dự báo. So với cùng kỳ năm 2021, doanh số đã giảm khoảng 2,0% y/y. Với Liên minh châu Âu EU, mức giảm là khoảng 1,3% y/y. Tiếp theo, tại Đức, giá trị đơn đặt hàng nhà máy giảm mạnh 2,4% m/m trong tháng 8 sau khi tăng 1,9% ở tháng trước đó, sâu hơn mức giảm 0,8% theo dự báo. So với cùng kỳ 2021, giá trị đơn đặt hàng giảm 4,1% so với cùng kỳ.

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.550 23.860 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.550 23.830 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.530 23.830 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.530 23.830 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.560 23.830 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.600 24.100 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.615 24.165 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.539 23.850 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.600 23.890 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.400
Vàng SJC 5c
66.600
67.420
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750