Điểm lại thông tin kinh tế ngày 3/6

07:55 | 04/06/2021

Ngày 03/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,04 – 0,10 đpt ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 2W và đi ngang ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,34%; 1W 1,50%; 2W 1,62% và 1M 1,68%; Thị trường chứng khoán, kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 23,5 điểm (+1,75%) lên 1.364,28 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 36 115248 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/6
diem lai thong tin kinh te ngay 36 115248 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 1/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 03/06, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.131 VND/USD, tiếp tục tăng 10 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.775 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.043 VND/USD, tăng nhẹ 02 đồng so với phiên 02/06. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 40 đồng ở chiều mua vào trong khi không thay đổi ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.150 - 23.170 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 03/06, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,04 – 0,10 đpt ở các kỳ hạn ON và 1W trong khi tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 2W và đi ngang ở kỳ hạn 1M so với phiên trước đó, cụ thể: ON 1,34%; 1W 1,50%; 2W 1,62% và 1M 1,68%. Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 2W, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,20%; 2W 0,25%, 1M 0,33%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả kỳ hạn, giao dịch tại: 3Y 0,85%; 5Y 1,13%; 7Y 1,36%; 10Y 2,24%; 15Y 2,48%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, lực cầu dâng cao trong suốt phiên giúp kéo các chỉ số lên trên mốc tham chiếu, nhóm cổ phiếu ngân hàng, chứng khoán và dầu khí có nhiều mã tăng mạnh. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 23,5 điểm (+1,75%) lên 1.364,28 điểm; HNX-Index tăng 7,90 điểm (+2,45%) lên 329,95 điểm; UPCoM-Index tăng 1,28 điểm (+1,43%) lên 90,67 điểm. Dòng tiền chảy mạnh vào thị trường giúp thanh khoản đạt mức kỷ lục với tổng giá trị giao dịch trên 36.500 tỷ đồng. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh gần 1.066 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Ngày 03/06/2021, NHNN có văn bản số 3947/NHNN-TD yêu cầu các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (TCTD); Giám đốc NHNN chi nhánh tỉnh, thành phố khẩn trương triển khai các biện pháp tăng cường phòng, chống và tháo gỡ khó khăn do tác động của dịch Covid-19. Cụ thể: triển khai các giải pháp hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho khách hàng vay vốn bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19; Thực hiện cắt giảm tối đa các loại chi phí nhằm tạo nguồn lực tài chính hỗ trợ khách hàng, người dân, doanh nghiệp. Từng TCTD căn cứ năng lực, khả năng tài chính của mình để tính toán thực hiện giảm lãi suất cho vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi, phí cho vay mới và các biện pháp hỗ trợ khác.

Tin quốc tế

ADP khảo sát cho biết nước Mỹ tạo ra 978 nghìn việc làm phi nông nghiệp trong tháng 5, cao hơn mức 654 nghìn của tháng trước đó, đồng thơi cao hơn mức 645 nghìn theo dự báo. Tiếp theo, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tuần kết thúc ngày 29/05 tại nước này ở mức 385 nghìn đơn, giảm xuống từ mức 406 nghìn đơn của tuần trước đó và tích cực hơn so với mức 400 nghìn đơn theo dự báo. Cuối cùng, Viện Quản lý Cung ứng Mỹ cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ của nước Mỹ ở mức 64,0% trong tháng 5, tăng khá tốt từ mức 62,7% của tháng 4, đồng thời vượt qua mức 63,0% theo kỳ vọng của các chuyên gia.

IHS Markit cho biết PMI lĩnh vực dịch vụ của nước Anh chính thức ở mức 62,9 điểm trong tháng 5, điều chỉnh lên từ mức 61,8 điểm theo khảo sát sơ bộ và tăng lên so với mức 61,0 điểm của tháng 4. Đây là tháng tăng điểm thứ năm liên tiếp của PMI dịch vụ tại Anh, đồng thời đánh dấu mức điểm cao nhất trong vòng 24 năm.

Doanh số bán lẻ của nước Úc tăng 1,1% m/m trong tháng 4, bằng với mức tăng của tháng trước đó và khớp với dự báo. So với cùng kỳ năm ngoái, doanh số bán lẻ tháng 4 đã tăng rất mạnh 25,0%, do dịch Covid-19 gây ra hiệu ứng nền. Tiếp theo, cán cân thương mại Úc thặng dư 8,0 tỷ AUD trong tháng 4, cao hơn mức thặng dư 5,57 tỷ của tháng 3, tuy nhiên chưa đạt mức thặng dư 8,35 tỷ theo kỳ vọng. Cuối cùng, AIG cho biết PMI lĩnh vực xây dựng tại Úc ở mức 58,3 điểm trong tháng 5, giảm xuống từ mức 59,1 điểm của tháng trước đó.

Tỷ giá ngày 03/06: USD = 0.825 EUR (0.70% d/d); EUR = 1.212 USD (-0.70% d/d); USD = 0.709 GBP (0.46% d/d); GBP = 1.410 USD (-0.46% d/d).

PL

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.825 23.045 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.842 23.054 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.827 23.047 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.550
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.150
52.850