Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/6

07:52 | 08/06/2022

Tỷ giá trung tâm ở mức 23.057 VND/USD, giảm phiên thứ 3 liên tiếp; Lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W và giảm 0,02 – 0,09 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M; VN-Index tăng nhẹ 1,34 điểm (+0,10%) lên 1.291,35 điểm... là những thông tin kinh tế nổi bật ngày 7/6.

diem lai thong tin kinh te ngay 76 128083 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/6
diem lai thong tin kinh te ngay 76 128083 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 30/5-3/6

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 07/06, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.057 VND/USD, giảm phiên thứ 3 liên tiếp 05 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.190 VND/USD, tăng trở lại 05 đồng so với phiên 06/06. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.780 VND/USD và 23.880 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 07/06, lãi suất chào bình quân LNH VND đi ngang ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1W và giảm 0,02 – 0,09 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,48%; 1W 1,13%; 2W 1,58% và 1M 2,06%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,02 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 1M; giao dịch tại: ON 0,91%; 1W 1,01%; 2W 1,12%, 1M 1,24%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 2,07%; 5Y 2,43%; 7Y 2,94%; 10Y 3,15%; 15Y 3,33%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 170,21 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 353,98 tỷ đồng đáo hạn trong phiên hôm qua. Như vậy, NHNN hút ròng 183,77 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 1.785,38 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, kịch bản phiên trước đó lặp lại khi dù cả 3 sàn giao dịch dưới mức tham chiếu gần suốt phiên, VN-Index vẫn chốt phiên trong sắc xanh nhờ nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn đảo chiều tích cực cuối phiên.

Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng nhẹ 1,34 điểm (+0,10%) lên 1.291,35 điểm; HNX-Index giảm 2,66 điểm (-0,87%) còn 304,15 điểm; UPCom-Index giảm nhẹ 0,21 điểm (-0,22%) xuống 93,69 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục tăng với tổng giá trị giao dịch đạt gần 21.600 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng gần 187 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Bộ Tài chính cho biết, thu NSNN 5 tháng 2022 đạt 806,4 nghìn tỷ đồng, bằng 57,1% dự toán, tăng 18,7% so cùng kỳ năm 2021. Theo đó, NSTW ước đạt 58% dự toán; NSĐP ước đạt 56,1% dự toán. Số thu 5 tháng đầu năm 2022 đạt khá do phát sinh những khoản thu tăng đột biến như thu cổ tức của 2 ngân hàng, thu dầu thô, thu khác ngân sách, hoạt động chuyển nhượng vốn của một số đơn vị…

Tin quốc tế

Trong phiên họp ngày hôm qua 07/06, NHTW Úc RBA nhận định lạm phát của nước này mặc dù vẫn thấp hơn so với hầu hết các nền kinh tế phát triển, song đã tăng nhanh hơn so với những gì mà cơ quan này kỳ vọng.

Nguyên nhân chủ yếu do tác động của cuộc chiến tại Ukaine, và cũng có sự góp phần của các yếu tố trong nước. RBA dự báo lạm phát trong ngắn hạn có thể tiếp tục tăng, song sẽ giảm xuống trong khoảng 2% - 3% vào năm sau. Thị trường lao động của Úc hiện đang đạt trạng thái rất mạnh, tỷ lệ thất nghiệp chỉ ở mức 3,9%, mức thấp nhất trong vòng 50 năm trở lại đây, thậm chí được kỳ vọng sẽ tiếp tục xuống thấp hơn nữa.

Trong bối cảnh này, RBA quyết định nâng LSCS thêm 50 điểm cơ bản, từ 0,35% lên 0,85%, cao hơn dự báo tăng lên mức 0,60% của thị trường. RBA khẳng định các sự hỗ trợ đặc biệt không còn cần thiết khi kinh tế Úc đã vững mạnh, RBA sẽ từng bước bình thường hóa CSTT trong những tháng tới. Quy mô và thời điểm tăng LSCS trong tương lai sẽ được định hướng thông qua các dữ liệu lạm phát. RBA cam kết sẽ thực hiện những động thái cần thiết để đảm bảo lạm phát trở lại mức mục tiêu theo thời gian.

Thu nhập bình quân của người dân Nhật Bản tăng 1,7% y/y trong tháng 4, thấp hơn một chút so với mức tăng 2,0% đạt được ở tháng 3, song vẫn cao hơn so với mức tăng 1,5% theo dự báo. Tiếp theo, về mặt tiêu cực, mức chi tiêu của các hộ gia đình Nhật Bản giảm 1,7% y/y trong tháng 4, nhỏ hơn mức giảm 2,3% của tháng 3 nhưng tiêu cực hơn khá nhiều so với dự báo chỉ giảm 0,5%.

Tỷ giá ngày 07/06: USD = 0.935 EUR (-0.05% d/d); EUR = 1.070 USD (0.05% d/d); USD = 0.794 GBP (-0.46% d/d); GBP = 1.259 USD (0.46% d/d); GBP = 1.177 EUR (0.41% d/d); EUR = 0.850 GBP (-0.41% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.530 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.250 23.530 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.230 23.530 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.240 23.525 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.270 23.500 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.800 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.260 23.750 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.246 23.532 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.230 23.530 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.290 23.540 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.350
53.250
Vàng nữ trang 9999
52.250
52.850