Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/12

08:24 | 09/12/2021

Thị trường tiếp tục tích cực khi cả 3 chỉ số đều giao dịch trên ngưỡng tham chiếu. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng nhẹ 6,10 điểm (+0,42%), lên 1.452,87 điểm; HNX-Index tăng 3,34 điểm (+0,75%) lên 449,74 điểm; UPCoM-Index tăng 0,15 điểm (+0,40%), đóng cửa tại 111,29 điểm là thông tin kinh tế nổi bật ngày 8/12.

Điểm lại thông tin kinh tế ngày 7/12
Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 08/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.237 VND/USD, tiếp tục tăng mạnh 27 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.150 VND/USD, giảm tới 706 VND so với phiên trước đó.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.950 VND/USD, giảm mạnh 150 đồng so với phiên 07/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 60 đồng ở chiều mua vào và 50 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.540 VND/USD và 23.600 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 08/12, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và 1M, tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,67%; 1W 0,79%; 2W 0,90 và 1M 1,17%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn còn lại, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,16%; 2W 0,21%, 1M 0,28%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi giảm nhẹ ở các kỳ hạn 7Y và 15Y, tăng nhẹ ở kỳ hạn 10Y, cụ thể: 3Y 0,68%; 5Y 0,80%; 7Y 1,17%; 10Y 2,09%; 15Y 2,36%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường trái phiếu: Ngày 08/12, KBNN huy động thành công 8.750/9.250 tỷ đồng TPCP gọi thầu (tỷ lệ trúng thầu 95%). Trong đó, kỳ hạn 5 năm đấu thầu thất bại, kỳ hạn 10 năm, 15 năm và 20 năm huy động toàn bộ lần lượt 2.000 tỷ đồng, 3.000 tỷ đồng và 3.750 tỷ đồng. Lãi suất trúng thầu các kỳ hạn lần lượt tại 2,08%/năm (không đổi), 2,36%/năm (+0,02%) và 2,78%/năm (không đổi).

Thị trường chứng khoán: Thị trường tiếp tục tích cực khi cả 3 chỉ số đều giao dịch trên ngưỡng tham chiếu.  Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng nhẹ 6,10 điểm (+0,42%), lên 1.452,87 điểm; HNX-Index tăng 3,34 điểm (+0,75%) lên 449,74 điểm; UPCoM-Index tăng 0,15 điểm (+0,40%), đóng cửa tại 111,29 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm mạnh với tổng giá trị giao dịch đạt gần đạt 26.100 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ gần 124 tỷ trên cả 3 sàn.

Theo báo cáo của Kho bạc Nhà nước đến hết ngày 30/11/2021, cả 63 địa phương đã thực rút tiền từ KBNN tổng kinh phí là 10.872 tỷ đồng để hỗ trợ cho 9.840.227 đối tượng là người lao động và người sử dụng lao động theo các Nghị quyết của Chính phủ.

Đối với Quỹ vắc-xin phòng, chống Covid-19, tính đến 17h ngày 03/12/2021, Quỹ đã chi 7.648,7 tỷ đồng. Trong đó, Quỹ đã thực hiện xuất mua vắc-xin là 7.639,9 tỷ đồng và chi hỗ trợ nghiên cứu, thử nghiệm vắc-xin là 8,8 tỷ đồng. 

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ cho biết nước này tạo ra 11,03 triệu cơ hội việc làm mới trong tháng 10, cao hơn mức 10,6 triệu của tháng trước đó, đồng thời cao hơn mức 10,45 triệu theo dự báo. Đây là mức cơ hội việc làm theo tháng cao nhất trong lịch sử nước Mỹ. Bên cạnh đó, số người nghỉ việc trong tháng 10 chỉ vào khoảng 4 triệu người, thấp hơn so với mức kỷ lục 4,2 triệu ghi nhận vào tháng 9.

Văn phòng Chính phủ Nhật Bản cho biết GDP của nước này trong quý 3 chính thức giảm 0,9% q/q, tiêu cực hơn mức giảm 0,8% theo thống kê sơ bộ. Theo đó, GDP của Nhật Bản quý vừa qua giảm 3,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Tỷ giá ngày 08/12: USD = 0.882 EUR (-0.70% d/d); EUR = 1.134 USD (0.70% d/d); USD = 0.757 GBP (0.25% d/d); GBP = 1.321 USD (-0.25% d/d); GBP = 1.165 EUR (-0.95% d/d); EUR = 0.859 GBP (0.95% d/d).  

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.460 22.770 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.490 22.770 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.470 22.770 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.520 22.720 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.720 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.485 22.830 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.500 22.780 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.520 22.720 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.540 22.720 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.900
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.900
62.550
Vàng SJC 5c
61.900
62.570
Vàng nhẫn 9999
53.700
54.400
Vàng nữ trang 9999
52.464
53.564