Điểm lại thông tin kinh tế ngày 6/12

08:11 | 07/12/2021

Thị trường chứng khoán ngày 6/12 tiếp tục lao dốc phiên thứ hai liên tiếp, sắc đỏ bao trùm trên hầu hết các nhóm ngành trong khi chỉ còn một vài điểm sáng hiếm hoi đi ngược thị trường như nhóm cổ phiếu xây dựng.  Kết phiên, VN-Index giảm mạnh 29,74 điểm (-2,06%), xuống 1.413,58 điểm; HNX-Index giảm mạnh 13,42 điểm (-2,99%) xuống 435,85 điểm; UPCoM-Index giảm 2,92 điểm (-2,60%), đóng cửa tại 109,19 điểm.

diem lai thong tin kinh te ngay 612 122292 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 29/11-3/12
diem lai thong tin kinh te ngay 612 122292 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 2/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 06/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.165 VND/USD, tăng mạnh 38 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay được NHNN giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.810 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.100 VND/USD, tăng mạnh 270 đồng so với phiên 03/12. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào và 30 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.480 VND/USD và 23.550 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 06/12, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M trong khi đi ngang ở các kỳ hạn ngắn hơn so với phiên trước đó, cụ thể: ON 0,68%; 1W 0,79%; 2W 0,89 và 1M 1,17%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giữ nguyên ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng ở kỳ hạn 15Y, cụ thể: 3Y 0,64%; 5Y 0,79%; 7Y 1,16%; 10Y 2,09%; 15Y 2,37%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Thị trường tiếp tục lao dốc phiên thứ hai liên tiếp, sắc đỏ bao trùm trên hầu hết các nhóm ngành trong khi chỉ còn một vài điểm sáng hiếm hoi đi ngược thị trường như nhóm cổ phiếu xây dựng. 

Kết phiên, VN-Index giảm mạnh 29,74 điểm (-2,06%), xuống 1.413,58 điểm; HNX-Index giảm mạnh 13,42 điểm (-2,99%) xuống 435,85 điểm; UPCoM-Index giảm 2,92 điểm (-2,60%), đóng cửa tại 109,19 điểm. Thanh khoản thị trường tăng khoảng hơn 4.000 tỷ so với phiên trước đó, tổng giá trị giao dịch đạt trên 32.000 tỷ VND. Khối ngoại quay trở lại mua ròng nhẹ hơn 300 tỷ trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Thống kê, trong tháng 11/2021, cả nước có 11.902 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 149,9 nghìn tỷ đồng, tăng 44,6% về số DN, tăng 38% về vốn đăng ký; so với cùng kỳ 2020, giảm 9,1% về số DN và giảm 47,4% về số vốn đăng ký.

Tính chung 11 tháng 2021, cả nước có 105,6 nghìn DN đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 1.454,2 nghìn tỷ đồng, giảm 15% về số DN và giảm 22,6% về vốn đăng ký so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 11 tháng, số DN tạm ngừng kinh doanh có thời hạn là 52,1 nghìn DN, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước; gần 39,5 nghìn DN ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, tăng 17,4%; 14,9 nghìn DN hoàn tất thủ tục giải thể, giảm 3,7%. Bình quân một tháng 2021 có gần 9,7 nghìn DN rút lui khỏi thị trường.

Tin quốc tế

Sentix khảo sát cho biết chỉ số niềm tin đầu tư tại khu vực Eurozone ở mức 13,5 điểm trong tháng 12, giảm xuống từ mức 18,3 điểm của tháng 11, đồng thời xuống thấp hơn mức 14,5 điểm theo dự báo. Tiếp theo, giá trị đơn đặt hàng nhà máy tại Đức giảm mạnh 6,8% m/m trong tháng 10 sau khi tăng 1,8% ở tháng trước đó, sâu hơn nhiều so với mức giảm 0,2% theo dự báo.

Trả lời phỏng vấn của Bloomberg, Phó Thống đốc của BOE Ben Broadbent cho biết những câu hỏi của thị trường về vấn đề LSCS ở hiện tại là không có câu trả lời, và ông sẽ chỉ đưa ra ý kiến về LSCS vào cuộc họp sắp tới của BOE diễn ra ngày 16/12. Ông Broadbent nhấn mạnh tình trạng lạm phát cao như hiện nay chỉ là vấn đề tạm thời, và CPI có thể vượt qua mức 5,0% y/y vào năm 2022. Bên cạnh đó, về Omicron, vị quan chức của BOE cho rằng tình hình sẽ không nghiêm trọng như những gì diễn ra 18 tháng trước, tuy nhiên thế giới cũng cần thời gian để đưa ra những đánh giá chính xác hơn.

Hôm qua ngày 06/12, NHTW Trung Quốc PBOC công bố hạ TLDTBB 0,5 đpt đối với phần lớn các NHTM, có hiệu lực kể từ ngày 15/12. Theo đó, PBOC này sẽ giải phóng khoảng 1,2 nghìn tỷ CNY tương đương 188 tỷ USD vào nền kinh tế. Đây là lần thứ hai cơ quan này cắt giảm TLDTBB trong năm nay, kể từ lần đầu tiên vào giữa tháng 7.

Tỷ giá ngày 06/12: USD = 0.886 EUR (0.25% d/d); EUR = 1.129 USD (-0.25% d/d); USD = 0.754 GBP (-0.25% d/d); GBP = 1.326 USD (0.25% d/d); GBP = 1.175 EUR (0.50% d/d); EUR = 0.851 GBP (-0.50% d/d).     

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.400 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.115 23.395 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.095 23.395 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.090 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.150 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.150 23.360 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.110 23.467 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.116 23.402 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.115 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.170 23.410 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.050
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.050
68.750
Vàng SJC 5c
68.050
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.700
54.650
Vàng nữ trang 9999
53.550
54.250