Điểm lại thông tin kinh tế ngày 9/11

08:15 | 10/11/2021

Các chỉ số biến động giằng co rung lắc trong suốt phiên giao dịch, nhóm cổ phiếu ngân hàng tăng tích cực, góp phần lớn trong việc nâng đỡ thị trường. Chốt phiên, VN-Index giảm 6,07 điểm (-0,41%) xuống 1.461,50 điểm là thông tin đáng lưu ý ngày 9/11.

diem lai thong tin kinh te ngay 911 121377 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 8/11
diem lai thong tin kinh te ngay 911 121377 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 1-5/11

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 09/11, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.109 VND/USD, giảm mạnh 14 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.650 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.752 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.661 VND/USD, chỉ tăng nhẹ 01 đồng so với phiên 08/11. Tỷ giá trên thị trường tự do giữ nguyên ở chiều mua vào trong khi giảm 10 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.410 VND/USD và 23.480 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 09/11, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 đpt ở kỳ hạn ON trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1W, tăng 0,01 – 0,07 đpt ở các kỳ hạn 2W và 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,64%; 1W 0,75%; 2W 0,86 và 1M 1,17%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,02 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,13%; 1W 0,17%; 2W 0,21%, 1M 0,30%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,68%; 5Y 0,79%; 7Y 1,16%; 10Y 2,09%; 15Y 2,35%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số biến động giằng co rung lắc trong suốt phiên giao dịch, nhóm cổ phiếu ngân hàng tăng tích cực, góp phần lớn trong việc nâng đỡ thị trường. Chốt phiên, VN-Index giảm 6,07 điểm (-0,41%) xuống 1.461,50 điểm; HNX-Index tăng nhẹ 0,54 điểm (+0,12%) lên 432,64 điểm; UPCoM-Index tăng 0,15 điểm (+0,14%) lên 109,18 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm nhẹ so với phiên trước đó nhưng vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt trên 36.500 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng nhẹ gần 2 tỷ VND trên cả ba sàn.

Theo Bộ Tài chính, trong 10 tháng đầu năm, đã thoái vốn nhà nước tại 13 doanh nghiệp với giá trị sổ sách là 287 tỷ đồng, thu về 2.166,4 tỷ đồng. Bên cạnh đó, Bộ Tài chính nhận được báo cáo phê duyệt phương án cổ phần hóa 03 doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Lương thực Miền Bắc và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, với tổng giá trị doanh nghiệp là 252 tỷ đồng, trong đó phần vốn của các Tập đoàn, Tổng công ty là 151 tỷ đồng.

Tin quốc tế

Văn phòng Thống kê Lao động Mỹ cho biết chỉ số PPI toàn phần tại Mỹ tăng 0,6% m/m trong tháng 10, nối tiếp đà tăng 0,5% của tháng trước đó, khớp với dự báo của các chuyên gia. Bên cạnh đó, PPI lõi tăng 0,4% m/m trong tháng vừa qua sau khi tăng 0,2% ở tháng 9, gần khớp mức tăng 0,5% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, PPI toàn phần và PPI lõi lần lượt tăng 8,6% và 6,2%.

Tổ chức ZEW khảo sát cho biết chỉ số niềm tin kinh doanh tại Eurozone nói chung và nước Đức nói riêng lần lượt ở mức 25,9 và 31,7 điểm trong tháng 11, cùng tăng so với 21,0 và 22,3 điểm của tháng 9, và cùng trái với dự báo giảm xuống 20,6 và 20,3 điểm. Đây là tháng đầu tiên đánh dấu mức niềm tin kinh tế tăng trở lại sau khi giảm liên tục 6 tháng trước đó.

Thu nhập bình quân tại Nhật Bản tăng 0,2% y/y trong tháng 9, thấp hơn kết quả của tháng trước đó đồng thời là dự báo của các chuyên gia ở mức 0,6%. Tiếp theo, mức cho vay của các ngân hàng tại Nhật Bản cho người tiêu dùng và doanh nghiệp tăng 0,9% y/y trong tháng 10, cao hơn mức 0,6% của tháng trước đó và đồng thời cao hơn mức 0,7% theo kỳ vọng.

Cuối cùng, cán cân vãng lai tại Nhật Bản thặng dư 0,76 nghìn tỷ JPY trong tháng 9, thấp hơn mức thặng dư 0,88 nghìn tỷ của tháng 8 và cũng thấp hơn mức thặng dư 0,85 nghìn tỷ theo dự báo.

Tỷ giá ngày 09/11: USD = 0.863 EUR (-0.04% d/d); EUR = 1.159 USD (0.04% d/d); USD = 0.738 GBP (0.05% d/d); GBP = 1.355 USD (-0.05% d/d); GBP = 1.169 EUR (-0.09% d/d); EUR = 0.855 GBP (0.09% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150