Ericsson đạt được thỏa thuận thương mại 5G thứ 100

15:27 | 13/08/2020

Ericsson (NASDAQ: ERIC) đã đạt một dấu mốc quan trọng khi có được thỏa thuận hoặc hợp đồng 5G thương mại thứ 100 với các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông, trong đó bao gồm 58 hợp đồng đã được công bố công khai và 56 mạng 5G đang hoạt động trên khắp năm châu lục.

Dữ liệu băng thông rộng tăng vọt trong đại dịch Covid-19 
Ericsson ra mắt các dịch vụ mạng mới dựa trên AI

Dấu mốc quan trọng này là sự kiện công bố thỏa thuận 5G với Telekom Slovenije vào ngày 12 tháng 8. Ericsson đã làm việc với các đối tác chiến lược chính của nhà cung cấp dịch vụ này từ những ngày đầu trong quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ 5G. Công bố hợp tác 5G công khai đầu tiên của Ericsson là vào năm 2014.

Sau các hợp tác cam kết công nghệ và Biên bản Ghi nhớ (MoU) ban đầu, các dự án thử nghiệm và kiểm thử công nghệ 5G New Radio (NR) đã được triển khai. Kế đến là các hợp đồng thương mại và thông báo triển khai mạng. Những sự kiện khai trương thương mại trực tiếp đầu tiên được công bố vào năm 2018.

Hợp đồng của Ericsson bao gồm triển khai Mạng truy cập vô tuyến (RAN) và Mạng lõi, sử dụng các sản phẩm và giải pháp từ Hệ thống vô tuyến Ericsson và danh mục sản phẩm mạng lõi của Ericsson.

Các dự án triển khai 5G của Ericsson bao gồm 5G Non-Standalone, 5G Standalone và công nghệ  Ericsson Spectrum Sharing (Chia sẻ phổ tần của Ericsson). Các dự án này còn bao gồm triển khai các tính năng đám mây với Mạng lõi 5G dual-mode (hai chế độ) của Ericsson.

Ericsson đã triển khai 5G ở các băng tần cao, trung bình và thấp trong các môi trường khác nhau, bao gồm ở khu vực đô thị, ngoại ô và nông thôn, để hỗ trợ nhiều phương án  truy cập vô tuyến cố định và băng thông rộng di động nâng cao. Tại một số thị trường đã phát triển về 5G, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông đang cung cấp các dịch vụ thực tế ảo và thực tế tăng cường được 5G hỗ trợ trong các lĩnh vực giáo dục, giải trí và chơi game.

Börje Ekholm, Chủ tịch kiêm Giám đốc điều hành, Ericsson, cho biết: “Nhu cầu của khách hàng là trọng  tâm của quá trình  phát triển và đổi mới công nghệ 5G trong danh mục sản phẩm của Ericsson ngay từ những ngày đầu. Chúng tôi tự hào rằng cam kết này đã mang tới 100 nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trên toàn cầu lựa chọn công nghệ của chúng tôi để thúc đẩy những khát vọng thành công 5G của họ. Chúng tôi tiếp tục đặt khách hàng làm trung tâm để giúp họ cung cấp các lợi ích của 5G, với vai trò là một cơ sở hạ tầng quốc gia quan trọng, đến cho các thuê bao, ngành, xã hội và các quốc gia của họ”.

Ericsson cũng làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ, các trường đại học, học viện công nghệ và các đối tác trong ngành để phát triển và hoàn thiện các phương án sử dụng 5G cho doanh nghiệp và người tiêu dùng. Các phương án sử dụng này bao gồm tự động hóa nhà máy, văn phòng thông minh, phẫu thuật từ xa và các ứng dụng doanh nghiệp và Công nghiệp 4.0  khác.

Một số mối quan hệ đối tác đã thúc đẩy việc triển khai các mạng chuyên dụng 5G, bao gồm tại các cơ sở sản xuất của Ericsson trên toàn cầu.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250