FE CREDIT được nâng hạng tín nhiệm quốc tế

15:59 | 08/12/2021

Hãng xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody's Investors Service (Moody’s) vừa quyết định nâng hạng tín nhiệm CFR của Công ty Tài chính TNHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (FE CREDIT) từ B1 lên Ba3 sau quá trình xem xét từ tháng 5/2021.

Theo nhận định của Moody’s, việc nâng cấp xếp hạng tín nhiệm của FE CREDIT bắt nguồn từ kỳ vọng công ty sẽ nhận được sự hỗ trợ từ SMBCCF trong nhiều trường hợp, qua đó giúp giảm thiểu rủi ro khi công ty phụ thuộc vào nguồn vốn ngắn hạn (wholesale funding) đồng thời hỗ trợ tính thanh khoản cho công ty.

Song song với đó, Moody's cũng kỳ vọng vào khả năng rất cao FE CREDIT sẽ nhận được sự hỗ trợ từ VPBank, công ty mẹ sở hữu 50% cổ phần tại FE CREDIT cũng như tầm quan trọng đối với chiến lược bán lẻ của VPBank trong thời điểm hiện tại.

fe credit duoc nang hang tin nhiem quoc te

Dù trong bối cảnh kinh tế khó khăn do ảnh hưởng của Covid-19 nhưng việc được Moody’s nâng hạng tín nhiệm vẫn cho thấy sự đánh giá cao của các tổ chức quốc tế vào khả năng kiểm soát thanh khoản, tình hình tài chính ổn định và triển vọng bứt phá của FE CREDIT. Cũng theo nhận định của SSI Research mới đây, mặc dù FE CREDIT đang trải qua giai đoạn khó khăn nhưng khả năng hồi phục dần được kỳ vọng trong năm 2022.

Được biết, trước đó vào cuối tháng 10/2021, VPBank đã hoàn tất việc bán 49% vốn điều lệ tại FE CREDIT cho Công ty Tài chính Tiêu dùng SMBC (SMBCCF), một công ty con do Tập đoàn Sumitomo Mitsui Financial Group của Nhật Bản sở hữu 100% vốn.

Thông qua thương vụ này, FE CREDIT được giới tài chính kỳ vọng tiếp nhận kinh nghiệm phong phú về quản trị rủi ro và phát triển sản phẩm mới trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng từ SMBC, một công ty hàng đầu trong lĩnh vực này tại Nhật Bản và có nhiều công ty con về tài chính tiêu dùng ở Trung Quốc, Thái Lan.

Đồng thời doanh nghiệp cũng sẽ tận dụng cơ hội này để huy động mới hoặc cơ cấu lại nguồn vốn huy động hiện tại của mình để có được nguồn vốn rẻ từ đó giúp cải thiện chi phí huy động vốn cũng như khả năng sinh lời.

Ông Jun Ohta, Tổng giám đốc Tập đoàn SMBC nhận định đây là thương vụ đầu tư có quy mô lớn nhất trong lịch sử ngành tài chính ngân hàng của Việt Nam. Thương vụ đầu tư này không chỉ giới hạn ở kỳ vọng tăng trưởng của FE CREDIT mà còn là minh chứng cho niềm tin của Tập đoàn SMBC vào sự phát triển của Việt Nam.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.493 22.793 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.520 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.503 22.790 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.515 22.795 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.100
61.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.100
61.700
Vàng SJC 5c
61.100
61.720
Vàng nhẫn 9999
52.750
53.450
Vàng nữ trang 9999
52.450
53.150