FLC Premier Parc đẩy mạnh thi công hoàn thiện hạ tầng khu đô thị

10:52 | 26/05/2021

Tại công trường dự án FLC Premier Parc những ngày cuối tháng 5/2021, các hạng mục hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị đang bước vào giai đoạn thi công hoàn thiện.

Đây là một trong những dự án trọng điểm của Tập đoàn FLC tại Hà Nội trong năm 2021, do Công ty Cổ phần Xây dựng FLC Faros làm tổng thầu thi công.

flc premier parc day manh thi cong hoan thien ha tang khu do thi

FLC Premier Parc sở hữu mặt tiền đắc địa trên các tuyến giao thông trọng điểm phía Tây gồm đường 70 mở rộng, đường Lê Quang Đạo kéo dài, được quy hoạch bài bản theo kiến trúc Pháp cổ điển và đầu tư đồng bộ về tiện ích cao cấp nhằm định hướng trở thành một biểu tượng sống mới năng động giữa trung tâm Thủ đô.

flc premier parc day manh thi cong hoan thien ha tang khu do thi
Đến nay, nhiều hạng mục hạ tầng kỹ thuật chung của dự án như hệ thống giao thông nội khu, cấp thoát nước, chiếu sáng, xử lý rác thải… cơ bản hoàn thiện, sẵn sàng phục vụ cho quá trình triển khai thi công trong thời gian tới.
flc premier parc day manh thi cong hoan thien ha tang khu do thi
Tuyến đường nội khu quy hoạch rộng 27m đã được trải nhựa bằng phẳng, là một trong những trục giao thông chính yếu của khu đô thị kết nối trực tiếp với các tuyến đường huyết mạch xung quanh.

Trên quy mô 6,4 ha, FLC Premier Parc bao gồm các dãy shophouse, biệt thự và chung cư cao cấp Hausman cao 12 tầng thiết kế mang đậm phong cách Pháp nhằm kiến tạo một "Paris thu nhỏ” giữa lòng Hà Nội.

Sắp tới đây, các hạng mục tiện ích đẳng cấp của khu đô thị cũng được chú trọng đầu tư như: cổng chào L’amour, quảng trường Élysées, sân vườn trên mái, khu phố đi bộ liên khu xanh mát… được xem là những công trình biểu tượng của khu đô thị.

flc premier parc day manh thi cong hoan thien ha tang khu do thi
Quảng trường Élysées - địa điểm diễn ra những sự kiện văn hóa, giải trí cộng đồng sôi động.

Với lợi thế nằm giữa trung tâm quận Nam Từ Liêm, FLC Premier Parc sở hữu toạ độ liên kết vùng lý tưởng khi chỉ chỉ mất vài phút là tiếp cận hàng loạt công trình hành chính, văn hoá, thể thao trọng yếu quốc gia; hay chuỗi trung tâm thương mại, đại siêu thị Aeon Mall, siêu thị Big C; cho đến hệ thống trường học, bệnh viện đa khoa trong nước và quốc tế...

Dự án được phân phối và phát triển bởi FLCHomes

- Dự án: Khu đô thị FLC Premier Parc

- Vị trí: Phường Đại Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội

- Website: https://premierparc-flc.vn/

- Hotline: 0878 255 810

TL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850