Gia nhập BIS, bước tiến mới trong quá trình hội nhập quốc tế của ngành Ngân hàng

19:52 | 05/02/2020

Hội đồng Quản trị (HĐQT) Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) – cơ quan ra quyết định cao nhất của BIS đã ra thông cáo chính thức mời Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) làm hội viên trong năm 2020 cùng với NHTW các nước Morocco và Kuwait, nâng tổng số hội viên của Ngân hàng từ 60 lên 63. Sự kiện này đánh dấu bước tiến mới trong tiến trình hội nhập quốc tế của NHNN nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung.

gia nhap ngan hang thanh toan quoc te buoc tien moi trong qua trinh hoi nhap quoc te nganh ngan hang Đoàn NHNN tham dự Hội nghị thường niên Ngân hàng Thanh toán Quốc tế năm 2019
gia nhap ngan hang thanh toan quoc te buoc tien moi trong qua trinh hoi nhap quoc te nganh ngan hang BIS mong muốn tăng cường hợp tác với các ngân hàng Việt Nam
gia nhap ngan hang thanh toan quoc te buoc tien moi trong qua trinh hoi nhap quoc te nganh ngan hang

Việc kết nạp hội viên mới của BIS là rất hạn chế, trung bình sau từ 5 – 10 năm mới kết nạp thêm hội viên. Cũng theo Thông cáo báo chí, lần kết nạp hội viên gần nhất diễn ra vào năm 2011. Việc lựa chọn kết nạp hội viên của BIS là rất nghiêm ngặt, dựa trên những tiêu chí như quy mô phát triển kinh tế, trình độ quản trị NHTW. Việc BIS mời NHNN gia nhập thể hiện sự công nhận các thành quả phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam trong những năm qua cũng như những kết quả tích cực của NHNN trong điều hành chính sách tiền tệ và quản lý hệ thống ngân hàng.

Về phía NHNN, việc trở thành thành viên của BIS sẽ giúp NHNN và hệ thống ngân hàng tiếp cận các nguyên tắc, chuẩn mực cao nhất của hệ thống tài chính toàn cầu, góp phần đẩy nhanh việc hội nhập quốc tế của hệ thống tài chính ngân hàng trong nước, giúp củng cố, tăng cường năng lực và sức cạnh tranh của hệ thống tài chính ngân hàng Việt Nam cũng như của nền kinh tế. Hơn nữa, NHNN nói riêng và Việt Nam nói chung được tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng các chuẩn mực, nguyên tắc, tiêu chí, thông lệ hoạt động tài chính tiền tệ, ngân hàng trên thế giới, tạo cơ hội để xử lý các vấn đề đặc thù của nền kinh tế và hệ thống tài chính ngân hàng trong nước nhằm củng cố ổn định tài chính và tăng trưởng bền vững.

Thành lập năm 1930, BIS là tổ chức quốc tế lâu đời nhất và là một trong những tổ chức uy tín nhất trong hệ thống tài chính, tiền tệ toàn cầu. Hội viên của BIS gồm ngân hàng trung ương (NHTW)/cơ quan quản lý tiền tệ các nước, bao gồm các nước phát triển và một số quốc gia đang phát triển có tầm ảnh hưởng trên toàn cầu như các nước thuộc nhóm G7, G20 và OECD, chiếm 95% GDP toàn thế giới. BIS gồm 06 ủy ban và 03 tổ chức/diễn đàn trực thuộc.

Trong đó, 06 ủy ban trực thuộc gồm (i) Ủy ban Irving Fisher về Thống kê NHTW (IFC), (ii) Ủy ban Cơ sở hạ tầng Thanh toán và Thị trường (CPMI), (iii) Ủy ban Basel về Thanh tra ngân hàng (BCBS), (iv) Ủy ban Hệ thống tài chính toàn cầu (CGFS), (v) Ủy ban thị trường (Market Committee), và (vi) Diễn đàn NHTW. 03 tổ chức/diễn đàn trực thuộc gồm: (i) Hội đồng Ổn định Tài chính (FSB), (ii) Hiệp hội quốc tế các Cơ quan Bảo hiểm tiền gửi (IADI), và (iii) Hiệp hội quốc tế các Cơ quan Giám sát Bảo hiểm (IAIS).

Thông qua hoạt động của các ủy ban/tổ chức/diễn đàn trực thuộc, BIS có vai trò chủ chốt trong việc thiết lập các nguyên tắc, chuẩn mực chung cho hoạt động của thị trường tài chính, ngân hàng, bảo hiểm toàn cầu mà tiêu biểu là Khuôn khổ Basel về Thanh tra, giám sát ngân hàng I, II, III cùng nhiều chuẩn mực quốc tế khác trong lĩnh vực thị trường tài chính, bảo hiểm, hệ thống thanh toán... BIS tham gia trực tiếp vào hoạt động của các nhóm nước như G7, G20, OECD cũng như các khuôn khổ hợp tác khu vực (như ASEAN, APEC …) để phối hợp với các nước, khu vực trong việc xây dựng và thực thi các chuẩn mực quốc tế, đảm bảo sự vận hành trôi chảy của thị trường tài chính quốc tế, củng cố ổn định tài chính và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Bên cạnh đó, BIS còn là đối tác thực hiện các nghiệp vụ đầu tư ngoại hối cho các NHTW, là diễn đàn hợp tác giữa các NHTW, là nơi các NHTW/cơ quan quản lý tiền tệ tiến hành phối hợp chính sách tiền tệ, trao đổi kinh nghiệm điều hành chính sách và hệ thống ngân hàng tài chính, thực hiện các nghiên cứu về những vấn đề nổi cộm, cùng quan tâm trong hệ thống tài chính, hướng tới đảm bảo ổn định tài chính và tiền tệ toàn cầu. BIS là tổ chức đi đầu trong việc nghiên cứu những xu thế mới của hệ thống tài chính toàn cầu như sự tham gia của các tập đoàn công nghệ lớn trong lĩnh vực tài chính, tác động của tiến trình số hóa tới hoạt động quản lý, thanh tra giám sát hệ thống tài chính...

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.345 23.535 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.370 23.540 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.390 23.560 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.550 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.355 23.555 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.420 23.560 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.400
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.400
48.400
Vàng SJC 5c
47.400
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.000
45.000
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800