Giá Suzuki Ciaz giảm mạnh 70 triệu đồng

10:01 | 14/06/2021

Mức giá thấp kỷ lục của Suzuki Ciaz được công bố khi mẫu xe này đang bán chậm nhất phân khúc với doanh số đáng báo động chỉ 12 xe/tháng trong tháng 5 vừa qua.

Nissan 400Z hoàn toàn mới chốt ngày ra mắt
Kia Cerato giảm giá kỷ lục

Theo thông tin từ đại lý, Suzuki Ciaz lại tiếp tục được khuyến mại nhiều hơn so với tháng trước. Mức ưu đãi cao nhất ghi nhận được là 70 triệu, bao gồm giảm 50 triệu tiền mặt và tặng phụ kiện trị giá 20 triệu đồng. Nếu không lấy phụ kiện, mức giảm tiền mặt là 60-65 triệu đồng (tùy nơi bán). Giá niêm yết hiện tại của xe là 529 triệu, sau giảm còn 464 triệu đồng.

Mỗi đại lý sẽ có mức giảm khác nhau. Có nơi chỉ giảm một phần tiền mặt trị giá 40-50 triệu đồng và tặng phụ kiện. Nơi khác không tặng phụ kiện mà trừ thẳng vào giá bán 50-65 triệu đồng. Xe sản xuất năm 2020 có giá thấp hơn so với xe sản xuất năm nay, mặc dù trang bị giống hệt nhau.

Đây là mức giá thấp nhất kể từ khi Ciaz nâng cấp bản mới. Trước đây, xe từng được giảm giá còn 489 triệu đồng tại đại lý.

So với các đối thủ cùng phân khúc, giá Ciaz vẫn ở mức giữa. Ciaz đang có giá thấp hơn so với Vios phiên bản tiêu chuẩn (470 triệu đồng tại đại lý) và tương đương với Attrage phiên bản giữa (460 triệu đồng). Giá Ciaz chỉ nhỉnh hơn 25 triệu đồng so với giá Morning đời mới.

Bản nâng cấp mới nhất của Suzuki Ciaz được giới thiệu hồi tháng 9/2020. Ở bản này, Ciaz có một số thay đổi nhẹ ở ngoại hình, thêm đèn chiếu sáng LED, đèn định vị ban ngày LED, màn hình trung tâm kích thước 9 inch và camera hành trình tích hợp một số tính năng hỗ trợ như cảnh báo làn đường, báo khoảng cách với xe phía trước.

Ở bản mới này, Ciaz vẫn chỉ có những trang bị an toàn khá đơn giản là hỗ trợ phanh (ABS, EBD, BA), hỗ trợ khởi hành ngang dốc, camera lùi và 2 túi khí. Mẫu xe này vẫn chưa có hệ thống cân bằng điện tử dù ở thị trường nước ngoài đã có.

Ciaz chỉ có đúng một phiên bản, sử dụng động cơ 1,4 lít, công suất 91 mã lực và mô-men xoắn 130 Nm, kết hợp số tự động 4 cấp.

Hiện tại, Ciaz vẫn được nhập từ Thái Lan. Một mẫu xe khác cùng phân khúc cũng được nhập từ Thái Lan là Attrage. Các đối thủ của 2 mẫu xe này đều là xe lắp ráp trong nước.

Mặc dù có nhiều đợt giảm giá mạnh so với các đối thủ, Ciaz không phải xe bán chạy, thậm chí đứng cuối bảng xếp hạng doanh số sedan hạng B. Trong tháng 5 vừa qua, mẫu xe này có doanh số chỉ 12 xe. Mẫu xe dẫn đầu là Vios với 1.789 xe bán ra. Đứng thứ 2 là Accent với 1.620 xe.

Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550