Kia Cerato giảm giá kỷ lục

10:09 | 11/06/2021

Đây là lần giảm giá mạnh nhất của Kia Cerato kể từ khi thế hệ mới của mẫu xe này ra mắt.

Toyota ra mắt Land Cruiser 2022
Cadillac Escalade 2021 có giá khoảng 8 tỷ đồng cập bến Việt Nam

Các đại lý hiện nay đang đồng loạt chào bán Kia Cerato với mức giá ưu đãi thấp chưa từng có, chỉ từ 499 triệu đồng. So với giá bán lẻ được nhà phân phối công bố, giá bán thực tế giảm mạnh nhất tới 65 triệu đồng. Ngoài ra, những ai mua Kia Cerato thời điểm này còn được tặng thêm gói phụ kiện bao gồm dán kính, trải sàn.

Mỗi phiên bản có mức giảm khác nhau. Bản tiêu chuẩn 1.6 MT giảm 45 triệu đồng, còn 499 triệu đồng, thấp nhất phân khúc. Bản cao cấp nhất 2.0 Premium giảm nhiều nhất 65 triệu đồng, còn 620 triệu đồng. Đây là ưu đãi tại đại lý, không phải chính sách giảm giá của THACO, nên phí trước bạ vẫn tính theo giá được THACO công bố.

Phiên bản Giá ưu đãi Giá niêm yết
Cerato 1.6 MT 499 triệu đồng 544 triệu đồng
Cerato 1.6 AT Deluxe 529 triệu đồng 584 triệu đồng
Cerato 1.6 AT Luxury 579 triệu đồng 639 triệu đồng
Cerato 2.0 AT Premium 620 triệu đồng 685 triệu đồng

So với các mẫu xe trong phân khúc, giá mới của Kia Cerato thấp hơn rất nhiều. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Hyundai Elantra có giá khởi điểm từ 580 triệu đồng. Mazda3 bản tiêu chuẩn có giá tới 669 triệu và đang được giảm giá tại đại lý còn 659 triệu đồng, cao hơn giá bản cao cấp nhất của Kia Cerato.

Mức giá sau giảm của Kia Cerato chỉ ngang giá một số dòng sedan hạng B như Toyota Vios hay City. Hiện tại, Vios bản số sàn 1.5E MT có giá 495 triệu đồng. City bản tiêu chuẩn có giá 499 triệu đồng.

Kia Cerato thế hệ hiện tại lần đầu ra mắt vào tháng 12/2018 và cho đến nay chưa có nâng cấp lớn. Tại thị trường nước ngoài, mẫu xe này mới có bản nâng cấp facelift vào tháng 4/2021 với khá nhiều thay đổi trong thiết kế ngoại thất.

Không loại trừ khả năng việc giảm giá mạnh lần này là để nhanh chóng bán nốt bản cũ, đón bản mới về nước. Trước đây, Cerato thế hệ cũ đã từng có một lần giảm giá xuống còn 499 triệu đồng trước khi thế hệ mới ra mắt.

Có giá thấp hơn các đối thủ nhưng Kia Cerato vẫn có nhiều trang bị hiện đại để so sánh, như ghế lái chỉnh điện, điều hoà tự động 2 vùng, đề nổ nút bấm, màn hình cảm ứng 8 inch, gương chống chói tự động, sạc không dây... Nội thất xe rộng rãi nhất phân khúc sau khi thế hệ này nới chiều dài thêm 80 mm, rộng hơn 20 mm.

Có 2 lựa chọn động cơ cho Cerato, bao gồm máy 1,6 lít và 2 lít. Bản 1,6 lít có công suất 128 mã lực và mô-men xoắn 157 Nm, kết hợp số tự động 6 cấp hoặc số sàn 6 cấp. Bản 2 lít có công suất 159 mã lực và mô-men xoắn 194 Nm, đi kèm số tự động 6 cấp.

Với mức giá hấp dẫn nhất phân khúc, Kia Cerato trong những tháng qua vẫn duy trì được ngôi vương trong bảng xếp hạng doanh số sedan hạng C hàng tháng. Trong tháng 5 vừa qua, Cerato vẫn xếp trên Mazda3 và những đối thủ khác như Elantra, Corolla Altis, Civic... về doanh số.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.660 22.860 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.642 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.657 22.872 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.648 22.858 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.860 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.370
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.350
Vàng SJC 5c
56.700
57.370
Vàng nhẫn 9999
50.500
51.400
Vàng nữ trang 9999
50.100
51.100