Hà Nội dành 4.680 tỷ đồng cho xây dựng nông thôn mới

08:37 | 08/04/2020

UBND thành phố Hà Nội vừa ban hành Công văn số 1080/UBND-KT về việc triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2020.

Xây dựng nông thôn mới Hà Nội: Hướng tới những mục tiêu cao hơn
Hà Nội xây dựng nông thôn mới
Ảnh minh họa

Theo đó, thành phố phấn đấu đến hết năm 2020 có 96% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; thu nhập bình quân của dân cư nông thôn đạt 53 triệu đồng/người/ năm; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 0,5%; số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao là 20 xã.

Về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, Hà Nội là địa phương tự chủ ngân sách. Từ năm 2016 đến hết năm 2019, thành phố đã bố trí cho Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới hơn 16.200 tỷ đồng, trong đó, ngân sách hỗ trợ trực tiếp gần 6.000 tỷ đồng, nguồn vốn hỗ trợ lồng ghép hơn 10.200 tỷ đồng.

Năm 2020, ngân sách thành phố bố trí cho các địa phương xây dựng nông thôn mới là hơn 4.680 tỷ đồng, trong đó, ngân sách hỗ trợ trực tiếp 1.027 tỷ đồng, nguồn vốn hỗ trợ lồng ghép gần 3.660 tỷ đồng.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.955 23.165 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.975 23.175 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.934 23.177 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.970 23.165 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.980 23.160 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.977 23.189 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.946 23.171 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.950
56.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.950
56.500
Vàng SJC 5c
55.950
56.520
Vàng nhẫn 9999
54.800
55.350
Vàng nữ trang 9999
54.450
55.150