Hoa Sen kỳ vọng phục hồi nhờ bán lẻ

10:06 | 26/10/2020

Tập đoàn Hoa Sen tận dụng lợi thế Covid-19 giá cho thuê mặt bằng thấp làm bước đệm phát triển bán lẻ

Sau kết quả khá tích cực từ các nỗ lực tái cơ cấu tài chính và các mảng kinh doanh, Tập đoàn Hoa Sen (mã chứng khoán HSG) đang ấp ủ giấc mơ quay trở lại đường đua trên thị trường tôn thép bằng chiến lược “nước cờ mới”: đầu tư mảng bán lẻ. Cụ thể là mới đây, ông vua ngành tôn mạ giới thiệu đến thị trường mô hình siêu thị vật liệu xây dựng và nội thất với tên gọi Hoa Sen Home.

Giai đoạn 1 của chiến lược phát triển mảng bán lẻ, tập đoàn này sẽ mở rộng mặt hàng kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, bên cạnh các sản phẩm tôn, ống thép, ống nhựa hiện có. Giai đoạn 2, Hoa Sen sẽ mở rộng sang lĩnh vực trang trí nội thất, đầu tư xây dựng các trung tâm phân phối và giai đoạn cuối cùng sẽ là đầu tư vào các công ty sản xuất trong chuỗi cung ứng.

hoa sen ky vong phuc hoi nho ban le
Tập đoàn Hoa Sen tận dụng lợi thế Covid-19 giá cho thuê mặt bằng thấp làm bước đệm phát triển bán lẻ

Theo lãnh đạo của tập đoàn, các cửa hàng Hoa Sen Home đầu tiên cho kết quả khá tích cực. Mục tiêu tập đoàn đang nhắm đến là phát triển số lượng các cửa hàng bán lẻ này lên con số hàng nghìn để thiết lập vị thế dẫn đầu. Cụ thể, tập đoàn đang có nhu cầu thuê 1.000 nhà xưởng, mặt bằng trên cả nước. Nhà xưởng được đầu tư xây mới hoặc cải tạo theo thiết kế của tập đoàn này, với chiều ngang từ 30m, chiều dài từ 30m, diện tích tối thiểu 900 m2, nằm ở mặt tiền các trục đường giao thông chính, trong khu vực đông dân cư, gần khu trung tâm thành phố, thị xã. Thời hạn cho thuê tối thiểu 10 năm.

Bên cạnh đó, tập đoàn cũng tìm kiếm những mặt bằng có sẵn như nhà ở, cửa hàng, công trình sẵn có với kết cấu phù hợp hoặc được cải tạo, kích thước chiều ngang tối thiểu 15m, tổng diện tích từ 300 m2, nằm ở mặt tiền các trục đường giao thông chính, trung tâm của thành phố, thị xã. Thời hạn cho thuê tối thiểu 5 năm.

Hiện tập đoàn này đang tìm đối tác cung cấp các sản phẩm thuộc ngành hàng vật liệu xây dựng cơ bản và nội thất để phân phối, kinh doanh trong chuỗi siêu thị, bao gồm các ngành hàng thép xây dựng, thép hình, gạch ốp lát, sơn nước, thiết bị vệ sinh, điện dân dụng, công cụ cầm tay... Nhà cung cấp cần đảm bảo các tiêu chí như có sản phẩm phù hợp, chất lượng tốt, thương hiệu uy tín trên thị trường, có chiến lược và chính sách kinh doanh phù hợp chiến lược phát triển của Hoa Sen Home.

Với sự chuẩn bị kỹ lưỡng, tập đoàn tin rằng mảng bán lẻ này sẽ mang tới động lực tăng trưởng mới cho doanh nghiệp trong các năm tới. Bởi trên thị trường tôn thép và vật liệu xây dựng, chưa có chuỗi bán lẻ nào có quy mô đủ lớn hay chiếm thị phần đáng kể tương tự như câu chuyện thống trị của Thế giới Di động trên mảng phân phối điện máy - điện thoại.

Kết quả kinh doanh trong quý 4 niên độ tài chính 2019-2020 bất ngờ khởi sắc trở lại. Theo đó, Hoa Sen công bố sản lượng tiêu thụ trong quý tăng 46% so với cùng kỳ. Đặc biệt trong lĩnh vực xuất khẩu, Tập đoàn Hoa Sen đã xuất 275.668 tấn, tăng 154% so với cùng kỳ nhờ thị trường xây dựng Trung quốc phục hồi trở lại.

Nhờ kết quả đó, lũy kế cả niên độ tài chính 2019-2020, Hoa Sen báo lãi 1.100 tỷ đồng, tăng 204% so với năm liền kề và vượt 175% kế hoạch năm. Giá cổ phiếu HSG đã tăng hơn 121% chỉ trong vòng 6 tháng gần đây và trở thành một trong những mã tăng ấn tượng nhất hậu đại dịch Covid-19.

Một trong những thành tựu đáng kể nhất của Hoa Sen trong cuộc tái cơ cấu là giảm áp lực nợ. Tính đến hết quý 3/2020, tổng dư nợ vay của HSG là 8.470 tỷ đồng, giảm 910 tỷ đồng so với đầu năm, tương đương mức giảm 10%. Từ đấy kéo theo tỷ lệ nợ vay trên vốn chủ sở hữu của Hoa Sen tiếp tục có xu hướng giảm từ năm 2018 đến nay khi chỉ còn 1,3 lần. “Theo phân tích của chúng tôi, dòng tiền chi trả nợ vay chủ yếu được đóng góp bởi lợi nhuận sau thuế tăng trưởng tốt trong kỳ nhờ việc dự trữ giá thép HRC tại thời điểm giá thấp và hưởng lợi từ diễn biến giá bán thuận lợi”, Công ty chứng khoán VCBS nhận định.

Mặc dù vẫn còn nhiều thách thức phía trước như ngành xây dựng có thể tiếp tục đà tăng trưởng chậm lại trong năm 2021, áp lực cạnh tranh lớn từ Hòa Phát hay xu thế bảo hộ thương mại tại các quốc gia xuất khẩu, nhưng với bảng cân đối tài chính ngày càng lành mạnh hơn, và chiến lược tập trung hoàn thiện chuỗi giá trị ngành tôn thép từ sản xuất đến phân phối, bán lẻ, Hoa Sen có lý do để kỳ vọng kết quả kinh doanh các năm sau sẽ phục hồi mạnh mẽ hơn nữa.

Nam Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900