Hoạt động kinh doanh của NCB tiếp tục ổn định

10:00 | 20/01/2022

Ngân hàng TMCP Quốc Dân (NCB – mã chứng khoán NVB) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý IV/2021 và kết quả kinh doanh cả năm. Trong năm 2021, hoạt động kinh doanh của NCB vẫn giữ được mức tăng trưởng ổn định và an toàn trong bối cảnh giãn cách xã hội do ảnh hưởng từ đại dịch Covid-19.

Ngân hàng đã chuyển dịch cơ cấu thu nhập từ mảng tín dụng truyền thống sang các sản phẩm dịch vụ bán lẻ như: thẻ, Bancassurance, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ trực tuyến… Bên cạnh đó, NCB chú trọng đẩy mạnh các hoạt động quản trị rủi ro, chất lượng tín dụng được kiểm soát. Kết thúc năm 2021, tỷ lệ nợ xấu của NCB ở mức 3%.

Năm vừa qua, NCB đã thực hiện chuyển đổi số mạnh mẽ. Hiện ngân hàng đã và đang số hóa các quy trình nội bộ và giao dịch để hướng tới một ngân hàng số, không giấy tờ. Đây cũng là một trong những ngân hàng tiên phong trong ứng dụng eKYC vào xác thực thông tin khách hàng, và là một trong hai ngân hàng đầu tiên triển khai phương thức thanh toán trực tuyến bằng mã VietQR trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia…

hoat dong kinh doanh cua ncb tiep tuc on dinh

Song song với nhiệm vụ đảm bảo hiệu quả kinh doanh bền vững, NCB cũng đã dành nhiều ngân sách để hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Cụ thể, kể từ đầu mùa dịch đến cuối năm 2021 đã có gần 1.800 khách hàng, tương ứng với tổng dư nợ khoảng 15.188 tỷ đồng. Các biện pháp hỗ trợ này được triển khai đồng thời cho cả khách hàng hiện hữu và khách hàng mới, khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi Covid-19.

Ngoài ra, ngân hàng cũng đẩy mạnh trích lập dự phòng toàn bộ với danh mục tín dụng của khách hàng bị ảnh hưởng nặng do dịch bệnh Covid-19 và các khoản xử lý theo đề án tái cấu trúc ngân hàng.

Đại diện lãnh đạo NCB cho biết, năm 2021, hoạt động kinh doanh trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19 kéo dài, nhưng NCB vẫn thực hiện tốt mục tiêu kép vừa đồng hành, hỗ trợ tích cực khách hàng bị ảnh hưởng bởi Covid-19, vừa hoạt động an toàn, tăng trưởng bền vững. Tiếp tục kiên định với định hướng trở thành Ngân hàng hàng đầu về bán lẻ, đặc biệt là các sản phẩm số hóa. NCB tập trung xây dựng các sản phẩm mũi nhọn, có tính đột phá mang lại những trải nghiệm tốt nhất cho khách hàng; ứng dụng công nghệ mới nhằm đẩy mạnh thanh toán không tiền mặt, khuyến khích giao dịch trực tuyến…

Đáng chú ý, vừa qua, NCB đã công bố chào bán 150 triệu cổ phiếu NVB cho cổ đông hiện hữu với giá chào bán 10.000 đồng/cổ phiếu và dự kiến thu về 1.500 tỷ đồng bổ sung vào vốn điều lệ ngân hàng nhằm tăng vốn điều lệ lên mức 5.600 tỷ đồng. Đây là bước đầu cho kế hoạch mà NCB đang vươn tới là tăng vốn điều lệ lên 10.000 tỷ đồng trong giai đoạn 2022 – 2025 mà Đại hội đồng cổ đông đã thông qua.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400