Hơn 20 năm tham gia ASEM, Việt Nam vẫn nhập siêu lớn

11:25 | 11/10/2019

Việt Nam là một trong những thành viên sáng lập Diễn đàn Hợp tác Á-Âu (ASEM) kể từ năm 1996. Trong 23 năm qua, thương mại hàng hóa giữa Việt Nam và thành viên ASEM liên tục phát triển, nhưng Việt Nam vẫn nhập siêu lớn từ khu vực này.

Chưa vội mừng với xuất siêu
Xuất siêu tháng 9/2019 cao hơn dự kiến, đạt trên 1,6 tỷ USD
Xuất khẩu và xuất siêu tăng mạnh vì đâu?

Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan trong những năm gần đây cho thấy, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá giữa Việt Nam và các thành viên ASEM luôn chiếm tỷ trọng rất cao, tới 70% trong tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước với tất cả các đối tác thương mại trên thế giới; trong đó xuất khẩu chiếm khoảng trên 60% và nhập khẩu chiếm 77-78%.

Tỷ trọng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với các thành viên ASEM năm 2018

Kết thúc năm 2018, tổng trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và thành viên ASEM vượt ngưỡng 300 tỷ USD, đạt gần 334 tỷ USD, tăng 12% so với năm 2017 trước đó. Trong đó, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường thành viên ASEM đạt 152 tỷ USD, tăng 16 % và nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam có xuất xứ từ thành viên ASEAM đạt 182 tỷ USD, tăng 9%.

Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và các thành viên ASEM giai đoạn 2016-2018 và 9 tháng năm 2019

Việt Nam luôn trong trạng thái nhập siêu trong thương mại hàng hóa với các thành viên ASEM. Trong giai đoạn 2016-2018, thâm hụt ở mức trên 30 tỷ USD/năm, với tỷ lệ nhập siêu trên 20%. Trong đó, nhập siêu với Trung Quốc dẫn đầu trong ASEM, cụ thể năm 2018 với 27 tỷ USD; tiếp theo là Hàn Quốc với 20,5 tỷ  USD, Thái Lan với 4,9 tỷ USD. Trong khi đó ở chiều ngược lại, Hà Lan là thị trường mà Việt Nam có thặng dư thương mại lớn nhất, đạt 4,46 tỷ USD; tiếp theo Anh đạt 3,64 tỷ USD, Áo đạt 2,2 tỷ USD, ...

Số liệu thống kê mới nhất được phổ biến trong 9 tháng từ đầu năm nay, tổng trị giá xuất nhập khẩu của Việt Nam và các thành viên ASEM đạt 256 tỷ USD, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm trước 2018. Cán cân thương mại hàng hóa của nước ta trong 9 tháng/2019 ghi nhân thâm hụt hơn 29 tỷ USD với các thành viên ASEM, với tỷ lệ nhập siêu 26%.

Thống kê mới nhất c​ủa Tổng cục Hải quan cho thấy trong 9 tháng từ đầu năm 2019, Trung Quốc tiếp tục là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam trong ASEAM, đạt 83,68 tỷ USD, chiếm 32,7% trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của Việt Nam với cả khối ASEM. Tiếp theo, Hàn Quốc đạt 50,1 tỷ USD (chiếm tỷ trọng 19,6%), Nhật Bản đạt 29,17 tỷ USD (chiếm tỷ trọng 11,4%) và Thái Lan đạt 12,74 tỷ USD (tỷ trọng 5%), Malaixia đạt 6,55 tỷ USD (tỷ trọng 3%),…

Trị giá và tỷ trọng xuất nhập khẩu của một số thành viên ASEM trong 9 tháng từ đầu năm 2019

Phụ lục: Số liệu xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các thành viên ASEM giai đoạn 2016 - 2018 và 9 tháng/2019

PL

Nguồn: TCHQ

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950