HSG: Lợi nhuận sau thuế tháng 2 đạt 158 tỷ đồng

10:38 | 17/03/2021

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) vừa công bố ước kết quả kinh doanh hợp nhất tháng 2/2021. Tuy tháng 2 chỉ có 28 ngày, đồng thời lại trùng với kỳ nghỉ Tết Nguyên đán ở Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á nhưng doanh thu của HSG vẫn ước đạt 3.211 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế ước đạt 158 tỷ đồng.

hsg loi nhuan sau thue thang 2 dat 158 ty dong
HSG hiện đang sở hữu hơn 536 cửa hàng trải dài trên khắp cả nước và hệ thống 10 nhà máy sản xuất đặt tại các vị trí chiến lược, gần các cảng biển quốc tế.

Lũy kế 5 tháng đầu niên độ tài chính 2020-2021 (từ 1/10/2020 đến 28/2/2021), doanh thu của HSG ước đạt 15.419 tỷ đồng, hoàn thành 46,7% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế ước đạt 905 tỷ đồng, hoàn thành 60,3% kế hoạch đề ra trong niên độ.

Kết thúc tháng 2/2021, sản lượng xuất khẩu tôn mạ của HSG tiếp tục thiết lập kỷ lục mới với 121 nghìn tấn, doanh thu xuất khẩu đã vượt mốc 100 triệu USD/tháng. Các con số ấn tượng này được ghi nhận trong thời điểm Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á có kỳ nghỉ Tết Nguyên đán, nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh đều tạm dừng.

Xuất khẩu là một trong hai kênh bán hàng chủ lực, có đóng góp lớn vào sự phát triển của Tập đoàn. HSG hiện đang dẫn đầu và chiếm gần 1/2 sản lượng xuất khẩu tôn mạ toàn ngành với kênh xuất khẩu rộng khắp đến hơn 85 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Trong Tết Tân Sửu 2021, các hoạt động xuất khẩu của HSG đều diễn ra bình thường tại các nhà máy trên cả nước. Hàng loạt lô hàng xuất khẩu lớn được xuất đi ngay trong những ngày đầu năm đã báo hiệu cho một năm nhộn nhịp trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu của Tập đoàn.

hsg loi nhuan sau thue thang 2 dat 158 ty dong

T.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200