HSG thiết lập kỷ lục xuất khẩu mới: Sản lượng vượt mốc 120 nghìn tấn/tháng, doanh thu vượt 100 triệu USD/tháng

08:41 | 02/03/2021

Xuất khẩu là một trong hai kênh bán hàng chủ lực đóng góp lớn vào sự phát triển của HSG.

hsg thiet lap ky luc xuat khau moi san luong vuot moc 120 nghin tanthang doanh thu vuot 100 trieu usdthang
HSG hiện đang dẫn đầu và chiếm gần 1/2 sản lượng xuất khẩu tôn mạ toàn ngành với kênh xuất khẩu rộng khắp đến hơn 85 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Kết thúc tháng 02/2021, sản lượng xuất khẩu tôn mạ của Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) tiếp tục thiết lập kỷ lục mới với sản lượng 121 nghìn tấn, doanh thu xuất khẩu đã vượt mốc 100 triệu USD/ tháng. Đặc biệt các con số ấn tượng này được ghi nhận trong thời điểm Việt Nam và nhiều quốc gia châu Á có kỳ nghỉ Tết Nguyên đán 2021, nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh đều tạm dừng để nghỉ Tết.

Xuất khẩu là một trong hai kênh bán hàng chủ lực đóng góp lớn vào sự phát triển của HSG. HSG hiện đang dẫn đầu và chiếm gần 1/2 sản lượng xuất khẩu tôn mạ toàn ngành với kênh xuất khẩu rộng khắp đến hơn 85 quốc gia và vùng lãnh thổ.

Trong Tết Tân Sửu 2021, các hoạt động xuất khẩu của HSG đều diễn ra bình thường tại các nhà máy trên cả nước. Hàng loạt lô hàng xuất khẩu lớn được xuất đi ngay trong những ngày đầu năm báo hiệu cho một năm nhộn nhịp trong lĩnh vực kinh doanh xuất khẩu của Tập đoàn.

Tại thị trường nội địa, theo báo cáo của Hiệp hội Thép Việt Nam trong tháng đầu năm 2021, HSG củng cố ngôi vị dẫn đầu trong mảng tôn mạ với thị phần 37,5% tăng so với mức 33,4% thị phần trong cả năm 2020; trong mảng ống thép, sản lượng bán hàng của HSG ghi nhận mức 40.359 tấn, chiếm 22,76% dẫn đầu thị phần ống thép tháng 01/2021.

HSG hiện đang sở hữu hệ thống phân phối hơn 536 cửa hàng trải dài trên khắp cả nước và hệ thống 10 nhà máy sản xuất đặt tại các vị trí chiến lược, gần các cảng biển quốc tế nên rất thuận lợi cho HSG trong việc sản xuất, cung ứng và xuất khẩu hàng hóa.

Ngoài ra, sản phẩm thương hiệu Hoa Sen được sản xuất theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt về chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn an toàn cao đối với người sử dụng, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đảm bảo thời gian giao hàng nhanh chóng nên được thị trường ưa chuộng. Đây chính là những nền tảng vững chắc tạo động lực để HSG tiếp tục chinh phục những cột mốc mới trong thời gian sắp tới.

H.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.637 22.857 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.655 22.867 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
57.150
57.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
57.150
57.850
Vàng SJC 5c
57.150
57.870
Vàng nhẫn 9999
50.800
51.500
Vàng nữ trang 9999
50.400
51.200