HSG xác định tầm nhìn chiến lược hàng đầu Việt Nam và khu vực

11:11 | 21/01/2021

Ngày 21/1/2021, Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (HOSE: HSG) tổ chức Đại hội đồng cổ đông thường niên..

Thông qua các báo cáo tại hội nghị, Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc trình bày chi tiết với Đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạt động của HSG trong niên độ tài chính 2019 - 2020 vừa qua, đề xuất Đại hội đồng cổ đông thông qua kế hoạch kinh doanh và một số định hướng hoạt động của HSG trong niên độ tài chính 2020 - 2021 và giai đoạn sắp tới.

hsg xac dinh tam nhin chien luoc hang dau viet nam va khu vuc
Đoàn Chủ tịch điều hành Đại hội

Năm 2020, đại dịch Covid-19 bùng phát trên toàn cầu tạo ra những tác động chưa từng có đối với tình hình kinh tế - xã hội ở các quốc gia trên thế giới. Giá thép nguyên liệu biến động khó lường. Các doanh nghiệp đối mặt với các biện pháp phòng vệ thương mại từ các thị trường xuất khẩu. Thị trường nội địa cạnh tranh ngày càng khốc liệt...

Tuy nhiên, bằng chiến lược kinh doanh linh hoạt và đúng đắn, kết thúc niên độ tài chính 2019 - 2020 (từ ngày 1/10/2019 đến ngày 30/9/2020), HSG vẫn đạt được kết quả kinh doanh bứt phá ngoạn mục: sản lượng đạt 1.622.682 tấn, vượt 8% kế hoạch, tăng trưởng 9% so với cùng kỳ; doanh thu đạt 27.531 tỷ đồng, hoàn thành 98% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế đạt 1.153 tỷ đồng, thực hiện 288% kế hoạch và tăng trưởng 219% so với cùng kỳ.

Theo số liệu thống kê của Hiệp hội Thép Việt Nam, năm 2020, HSG tiếp tục tăng trưởng thị phần tôn mạ và củng cố vị thế dẫn đầu thị trường với thị phần 34%; thị phần ống thép của HSG đứng vị trí thứ hai với thị phần 17%. Đồng thời, HSG đã khẳng định vị trí top 3 nhà sản xuất và kinh doanh ống nhựa hàng đầu Việt Nam, sản lượng ống nhựa Hoa Sen liên tục tăng trưởng.

Kết quả kinh doanh tích cực trong niên độ vừa qua được xuất phát từ những chủ trương lớn mà HSG đã quyết liệt triển khai. HSG đã thực hiện tái cấu trúc toàn diện trong tập đoàn và vận hành hiệu quả hệ thống ERP. Bước đầu đa dạng hóa danh mục sản phẩm kinh doanh. Phát huy tối đa lợi thế về logistics từ hệ thống nhà máy sản xuất và lợi thế cạnh tranh của hệ thống cửa hàng phân phối trên toàn quốc để gia tăng sản lượng, thị phần và tối đa hóa lợi nhuận. Duy trì và mở rộng thị trường xuất khẩu. Tiếp tục khẳng định vị thế và uy tín của Hoa Sen - thương hiệu dẫn đầu trên thị trường.

Với niên độ tài chính 2020 - 2021, HSG đặt mục tiêu sản lượng 1.800.000 tấn, tăng 11%; doanh thu 33.000 tỷ đồng, tăng 20%; và lợi nhuận sau thuế 1.500 tỷ đồng, tăng 30% so với cùng kỳ.

Ch tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện 

2019 - 2020

Kế hoạch 

2020 - 2021

So với thực hiện

2019 - 2020

Tuyệt đối

Tương đối

Sản lượng tiêu thụ

Tấn

1.622.682

1.800.000

117.318

11%

Doanh thu thuần

Tỷ đồng

27.531

33.000

5.469

20%

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ đồng

1.153

1.500

347

30%

Với tầm nhìn trở thành một Tập đoàn sản xuất tôn, ống thép, ống nhựa và phân phối vật liệu xây dựng, nội thất hàng đầu Việt Nam và khu vực ASEAN, HSG đã đề ra các nhiệm vụ trọng tâm cho giai đoạn tiếp theo.

Duy trì ổn định và phát huy các lợi thế cạnh tranh cốt lõi của HSG để phát triển thị trường kinh doanh nội địa và xuất khẩu hiệu quả, giữ vững và nâng tầm vị thế thương hiệu Hoa Sen trên thương trường.

hsg xac dinh tam nhin chien luoc hang dau viet nam va khu vuc
Siêu thị vật liệu xây dựng nội thất Hoa Sen Home

Phát triển chuỗi Siêu thị phân phối Vật liệu xây dựng và Nội thất Hoa Sen Home, trong đó tập trung vào các giải pháp như: Mở mới và nâng cấp các Cửa hàng hiện có thành Hệ thống Siêu thị Vật liệu xây dựng và Nội thất Hoa Sen Home; Hợp tác với các nhà cung cấp để đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh trong lĩnh vực vật liệu xây dựng cơ bản và vật liệu xây dựng hoàn thiện.

Triển khai Dự án công nghệ thông tin và ERP giai đoạn II, góp phần tối ưu hóa các quy trình hoạt động của Tập đoàn, tiết giảm chi phí vận hành, tiết giảm các công đoạn trung gian và góp phần tinh giảm bộ máy hoạt động.

HSG đưa ra kế hoạch trong 3 năm đến 5 năm tới sẽ nâng số lượng Siêu thị Vật liệu xây dựng và Nội thất Hoa Sen Home lên 1.200 siêu thị trên toàn quốc, hướng đến mục tiêu đạt sản lượng 3 triệu tấn, doanh thu 3 tỷ USD và lợi nhuận sau thuế 3.000 tỷ đồng.

Chính chiến lược khác biệt đã tạo nên một thương hiệu Hoa Sen dẫn đầu. Trong niên độ vừa qua, HSG liên tiếp nhận được nhiều giải thưởng uy tín như: Lần thứ 5 liên tiếp Hoa Sen được vinh danh Chương trình Thương hiệu Quốc gia cho cả 3 nhóm sản phẩm: Tôn Hoa Sen, Ống nhựa Hoa Sen và Ống thép Hoa Sen; Giải vàng Chất lượng Quốc gia 2020 cho sản phẩm Tôn Hoa Sen và Ống thép Hoa Sen; Top 100 doanh nghiệp phát triển bền vững năm 2019; Top 50 thương hiệu Việt Nam dẫn đầu năm 2020; Vị trí thứ 18 trong Top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam năm 2020; Nhiều năm liền Hoa Sen được vinh doanh trong Top 1.000 doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam;… Tất cả là minh chứng rõ ràng nhất cho quá trình xây dựng thành công thương hiệu của HSG, đồng thời khẳng định vị thế của Hoa Sen trên thị trường.

T.D

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.915 23.125 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.925 23.125 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.896 23.136 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.880 23.090 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.920 23.110 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.940 23.120 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.936 23.148 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.928 23.128 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.930 23.110 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.940 23.100 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.470
55.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.470
55.870
Vàng SJC 5c
55.470
55.890
Vàng nhẫn 9999
52.900
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.600
53.300