Hyundai Santa Fe 2021 có giá từ 1,03 tỷ đồng

10:20 | 17/05/2021

Dù là bản facelift, nhưng Hyundai Santa Fe 2021 nhận được rất nhiều nâng cấp đáng giá, trở thành đối thủ đáng gờm trong phân khúc SUV cỡ trung tại Việt Nam.

Hai mẫu xe Jaguar XF và Jaguar F-Pace sẽ chính thức ra mắt vào ngày 18/5
Cận cảnh Toyota Sienna 2021 giá hơn 4 tỷ đồng

Sáng 17/5, TC Motor công bố Hyundai Santa Fe 2021 tại thị trường Việt Nam với 6 biến thể như đời cũ, gồm 3 biến thể Tiêu chuẩn, Đặc biệt và Cao cấp dùng động xăng, và 3 biến thể tương ứng dùng động cơ dầu.

Bảng giá Hyundai Santa Fe 2021 tại Việt Nam

Biến thể Xăng Tiêu chuẩn, Đặc biệt và Cao cấp giá lần lượt 1,03 tỷ đồng, 1,19 tỷ đồng và 1,24 tỷ đồng, còn biến thể Dầu Tiêu chuẩn, Đặc biệt và Cao cấp giá lần lượt 1,13 tỷ đồng, 1,29 tỷ đồng và 1,34 tỷ đồng. Giá bán này cao hơn 35-95 triệu đồng so với Hyundai Santa Fe phiên bản "tiền nhiệm".

Hyundai Santa Fe 2021 phát triển dựa trên nền tảng khung gầm hoàn toàn mới Y-Plattform. Xe có kích thước Dài x Rộng x Cao lần lượt là 4.785 x 1.900 x 1.685 (mm), dài hơn 15mm, rộng hơn 10mm và cao hơn 5mm so với đời cũ. Chiều dài cơ sở không thay đổi, ở mức 2.765mm. Khoảng sáng gầm 185mm.

Hyundai Santa Fe 2021 có giá bán từ 1,03 tỷ đồng tại Việt Nam

Xe có kiểu dáng vạm vỡ và cơ bắp hơn so với "người tiền nhiệm". Phần đầu xe được thiết kế mới, góc cạnh, vuông vức hơn. Dải đèn LED định vị ban ngày tạo thành hình chữ T. Cách bố trí đèn pha đặt dọc ở phiên bản cũ được chuyển sang ngang, sử dụng công nghệ Adaptive LED. Lưới tản nhiệt sẽ có kích thước lớn, chiếm phần lớn phần đầu xe. Mâm xe kích thước 18 inch hoặc 19 inch, tùy theo từng phiên bản.

Điểm nhấn bên trong nội thất là màn hình cảm ứng trung tâm 10,25 inch (thế hệ 2019 chỉ 8 inch) được thiết kế mới dạng Fly-Monitor. Màn hình hỗ trợ Android Auto/Apple Carplay, bản đồ định vị dẫn đường vệ tinh dành riêng cho thị trường Việt Nam. Hệ thống 10 loa Harman-Kardon cùng ampli rời. 

Cụm đồng hồ dạng LCD 12,35 inch, hỗ trợ hiển thị tính năng giám sát điểm mù. Tính năng hiển thị thông tin lên kính lái HUD. Cần số chuyển sang dạng nút bấm. Santa Fe 2021

 cũng được trang bị thẻ chìa khóa từ (chỉ dành cho phiên bản cao cấp nhất). Đây là tấm thẻ nhựa có kích cỡ tương đương thẻ ATM, giao tiếp với xe thông qua công nghệ NFC, sử dụng thay thế chìa khóa thông thường.

Hyundai Santa Fe 2021 có 2 tùy chọn động cơ, gồm động cơ xăng Smartstream Theta III 2.5Lvà động cơ dầu Smartstream D2.2 mới có cải tiến, kết hợp số tự động 6 cấp và 8 cấp ly hợp kép ướt, cùng tùy chọn dẫn động 4 bánh. 

Động cơ xăng có công suất 180 mã lực, mô-men xoắn 232 Nm. Động cơ dầu có công suất 202 mã lực, mô-men xoắn 441 Nm. Mẫu xe Hàn Quốc trang bị 4 chế độ lái gồm Thoải mái, Tiết kiệm, Thể thao và Thông minh, cùng 3 chế độ địa hình Tuyết, Bùn, Cát điều chỉnh bằng núm xoay ở bảng điều khiển trung tâm.

Danh sách trang bị an toàn gồm có ABS, BA, EBD, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành lên/xuống dốc, cảnh báo điểm mù, cảnh báo lùi phương tiện cắt ngang, cảm biến áp suất lốp và 6 túi khí. Bên cạnh đó là gói công nghệ an toàn Smart Sense, gồm: hỗ trợ giữ làn đường, đèn pha thích ứng, giám sát và tránh va chạm điểm mù, tránh va chạm với người đi bộ và hỗ trợ đỗ xe chủ động.

Nguồn: AutoPro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400